Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật II Newton khi vật có khối lượng không đổi trong quá trình xem xét?
A
\( \vec{F} = m\vec{a} \)
B
\( \vec{F} = m\vec{v} \)
C
\( \vec{a} = m\vec{F} \)
D
\( \vec{F} = \frac{\vec{a}}{m} \)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Những nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa lực và gia tốc của vật?
1. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F thì gia tốc a mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều với F.
2. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F thì gia tốc a mà vật thu được cùng hướng với F.
3. Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì gia tốc a của vật thu được khác không.
4. Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc a của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
1. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F thì gia tốc a mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều với F.
2. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F thì gia tốc a mà vật thu được cùng hướng với F.
3. Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì gia tốc a của vật thu được khác không.
4. Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc a của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
A
2, 4.
B
1, 3.
C
1, 4.
D
3, 4.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
A
trọng lượng của vật.
B
tác dụng làm quay của lực quanh một trục.
C
thể tích của vật.
D
mức quán tính của vật.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn phát biểu đúng:
A
Khi vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
B
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
C
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì vật đó bắt đầu chuyển động.
D
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chiếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như hình vẽ. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ và lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?


A
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
B
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
C
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
D
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
A
Trọng lực được xác định bởi biểu thức


B
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng \(m_1 < m_2\), trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là \(P_1\) và \(P_2\) luôn thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A
\(P_1 > P_2\)
B
\(P_1 = P_2\)
C
\(P_1 \ge P_2\)
D
\(P_1 < P_2\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Chỉ ra phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt
A
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
B
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
D
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Hệ số ma sát trượt
A
không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
B
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
C
không có đơn vị.
D
có giá trị luôn lớn hơn 1.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một xe có khối lượng m = 5 tấn đang đứng yên trên mặt phẳng nghiêng 300 so với phương ngang. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên xe
A
lớn hơn trọng lượng của xe.
B
bằng trọng lượng của xe.
C
bằng độ lớn của thành phần trọng lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
D
bằng độ lớn của thành phần trọng lực song song với mặt phẳng nghiêng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi