Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở ..(1)..
b) Kích thước hạt nhân rất ..(2).. so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian ..(3).. chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là ..(4)..
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở ..(1)..
b) Kích thước hạt nhân rất ..(2).. so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian ..(3).. chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là ..(4)..
Nhập đáp án:
...
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Nguyên tử được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản. Hãy hoàn thành bảng mô tả về mỗi loại hạt sau:
| Loại hạt | Khối lượng (amu) | Điện tích (e0) |
| :--- | :--- | :--- |
| (1) | (2) | 0 |
| (3) | 0,00055 | (4) |
| (5) | (6) | (7) |
| Loại hạt | Khối lượng (amu) | Điện tích (e0) |
| :--- | :--- | :--- |
| (1) | (2) | 0 |
| (3) | 0,00055 | (4) |
| (5) | (6) | (7) |
Nhập đáp án:
...
Câu 3
Xem chi tiết →Một nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron. Một nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron. Xét các phân tử CO và CO2 tạo nên từ các nguyên tử O và C ở trên. Hãy nối một vế ở cột A tương ứng với một hoặc nhiều về ở cột B.
Cột A
Cột B
a) Phân tử CO
1. có số proton và số neutron bằng nhau.
b) Phân tử CO2
2. có khối lượng xấp xỉ 28 amu.
3. có khối lượng xấp xỉ 44 amu.
4. có 22 electron.
5. có số hạt mang điện nhiều gấp hai lần số hạt không mang điện.
Cột A
Cột B
a) Phân tử CO
1. có số proton và số neutron bằng nhau.
b) Phân tử CO2
2. có khối lượng xấp xỉ 28 amu.
3. có khối lượng xấp xỉ 44 amu.
4. có 22 electron.
5. có số hạt mang điện nhiều gấp hai lần số hạt không mang điện.
Nhập đáp án:
...
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính tổng số hạt (proton, neutron, electron) trong một phân tử nước (H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H có 1 proton và 1 electron (không có neutron); nguyên tử O có 8 proton, 8 electron và 8 neutron.
Nhập đáp án:
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử oxygen–16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo đơn vị amu và gam (biết khối lượng 1 amu ≈ 1,6605 × 10^-24 g).
...
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân. Tính khối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử nitrogen theo đơn vị amu và gam (biết 1 amu ≈ 1,6605 × 10^-24 g).
...
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Nguyên tử aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13 và số khối là 27. Tính tổng khối lượng của các proton, neutron và electron có trong 27 gam aluminium.
...
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một nguyên tử sulfur (S) có 16 electron, 16 proton và 16 neutron.
a) Tính khối lượng (gam) của electron, proton và neutron trong 1 mol nguyên tử sulfur.
b) Tính khối lượng (gam) của 1 mol nguyên tử sulfur. Từ kết quả đó, có thể coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
a) Tính khối lượng (gam) của electron, proton và neutron trong 1 mol nguyên tử sulfur.
b) Tính khối lượng (gam) của 1 mol nguyên tử sulfur. Từ kết quả đó, có thể coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
...
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A
electron và proton.
B
proton và neutron.
C
neutron và electron.
D
electron, proton và neutron.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A
electron và proton.
B
proton và neutron
C
neutron và electron.
D
electron, proton và neutron
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi