Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
6
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 4 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng
A
0,4 m
B
0,8 m
C
0,6 m
D
2 m
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chiếc xe mô tô có khối lượng 220 kg đang chạy với tốc độ 14 m/s. Công cần thực hiện để tăng tốc xe lên tốc độ 19 m/s là bao nhiêu?
A
18150 J.
B
21560 J.
C
39710 J.
D
2750 J.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Động năng của một vật tăng khi
A
vận tốc của vật giảm.
B
vận tốc của vật không đổi.
C
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
D
các lực tác dụng lên vật không sinh công.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động với tốc độ 5 km/h trên mặt bàn nằm ngang. Do có ma sát, vật chuyển động chậm dần đều và đi được 1 m thì dừng lại. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2 .
A
0,05
B
0,1
C
0,2
D
0,3
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một ô tô khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v→ thì tài xế tắt máy. Công của lực ma sát tác dụng lên xe làm xe dừng lại là
A
\(A = \frac{mv^2}{2}\)
B
\(A = -\frac{mv^2}{2}\)
C
\(A = mv^2\)
D
\(A = -mv^2\)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm, sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.
A
20384 N.
B
20000 N.
C
10500 N.
D
20500 N.
Hiển thị 6 trên 6 câu hỏi