Lớp 12

62 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây cho tất cả con trai và con gái đều bình thường?
A
Aa XBXb × Aa XBY.
B
AA XBXb × aa XBY.
C
AA XBXB × aa XbY.
D
aa XBXb × AA XBY.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Phép lai nào sau đây có thể tạo ra con bị cả 2 bệnh?
A
Aa XBXb × Aa XBY
B
AA XbXb × aa XbY
C
aa XBXB × AA XbY
D
aa XbXb × AA XbY
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định, gen A: bình thường, gen a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường. Mẹ mang kiểu gen Aa XBXB còn bố mang kiểu gen Aa XbY. Kết quả kiểu hình ở con lai là:
A
75% bình thường : 25% bạch tạng.
B
50% bình thường : 50% mù màu.
C
50% bình thường : 50% bạch tạng.
D
75% bình thường : 25% mù màu.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính × qui định. Gen A qui định máu đông bình thường. Tỉ lệ kiểu hình ở con sẽ như thế nào nếu mẹ có mang gen lặn, kiểu hình của mẹ bình thường còn bố bị máu khó đông?
A
1 con trai bình thường : 1 con trai bệnh : 1 con gái bình thường : 1 con gái bệnh
B
Tất cả con trai và con gái đều bệnh
C
50% con gái bình thường : 50% con trai bệnh
D
2 con trai bình thường : 2 con gái bệnh
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
A
XMXm × XmY
B
XMXM × XMY
C
XMXm × XMY
D
XMXM × XmY
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu, các alen bình thường tương ứng là H và M. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của 2 vợ chồng trên là:
A
Bố XmHY, mẹ XMhXmH
B
Bố XMHY, mẹ XMHXMH
C
Bố XMHY, mẹ XMhXmH
D
Bố XmhY, mẹ XmHXmh
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng mang gen gây bệnh thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con gái không bị bệnh bạch tạng là:
A
3/8
B
1/4
C
1/8
D
3/4
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Ở người, gen quy định mù màu đỏ lục nằm trên NST X, không có alen trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, họ có người con trai bị bệnh mù màu đỏ lục. Xác suất họ sinh đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu là:
A
50%
B
75%
C
12,5%
D
25%
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Gen b gây chứng Phenylketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenyalanin. Alen B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng Phenylketo niệu.



Xác suất mang gen bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu?
A
1/3
B
1/2
C
2/3
D
3/4
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong 2 alen của gen quy định:



Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng thế hệ thứ IV là:
A
1/7
B
13/18
C
1/14
D
9/14

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi