Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.
B
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
C
Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là RNA và protein.
D
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Các số thứ tự 1, 2, 3, 4 trong hình dưới đây chú thích cho các bộ phận nào của nhiễm sắc thể?


A
1: Telomere, 2: Cánh ngắn, 3: Cánh dài, 4: Tâm động.
B
1: Telomere, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Tâm động.
C
1: Tâm động, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Telomere.
D
1: Cánh ngắn, 2: Tâm động, 3: Cánh dài, 4: Telomere.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiễm sắc thể là cấu trúc (1) của tế bào, có khả năng lưu giữ, bảo quản (2), điều hòa hoạt động của gene. Đồng thời nhiễm sắc thể có khả năng truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
A
(1) nằm trong nhân tế bào, (2) thông tin di truyền.
B
(1) mang gene, (2) thông tin di truyền.
C
(1) nằm trong nhân tế bào, (2) vật chất di truyền.
D
(1) mang gene, (2) vật chất di truyền.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Mức độ xoắn của nhiễm sắc thể tăng dần ở các bậc cấu trúc siêu hiển vi theo trật tự nào sau đây?
A
Nucleosome, chromatid, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn.
B
Nucleosome, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn, chromatid.
C
Nucleosome, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, sợi siêu xoắn, chromatid.
D
Nucleosome, sợi siêu xoắn, sợi nhiễm sắc, chromatid.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, vùng xếp cuộn có đường kính là
A
300 nm.
B
10 nm.
C
30 nm.
D
700 nm.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →NST kép là NST
A
gồm hai NST đơn giống nhau và tồn tại thành cặp tương đồng.
B
gồm hai NST đơn có nguồn gốc khác nhau, dính nhau ở tâm động.
C
gồm hai chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
D
gồm hai chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở đầu mút NST.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →NST có chiều dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào nhưng vẫn được xếp gọn gàng trong nhân vì
A
đường kính của NST rất nhỏ.
B
NST được cắt thành nhiều đoạn.
C
NST được đóng xoắn bởi nhiều cấp độ.
D
NST được nén lại thành nhân con.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
A
locus.
B
taxon.
C
allele.
D
chromatid.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự cuộn xoắn của nhiễm sắc thể?
A
Giúp cho các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.
B
Giúp cho sự vận động của nhiễm sắc thể và sự vận động của các gene trong quá trình sinh sản ở sinh vật diễn ra một cách ổn định.
C
Giúp giải thích được cơ sở tế bào học cho sự di truyền của các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con.
D
Giúp cho nhiễm sắc thể được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận định nào dưới đây về vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là đúng?
A
Nguyên nhiễm sắc là vùng NST có các nucleosome nằm co cụm sát nhau.
B
Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
C
Vùng dị nhiễm sắc là vùng không chứa gene.
D
Vùng dị nhiễm sắc có các nucleosome nằm dãn cách xa nhau.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi