Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
7
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (d)?
A
n→ = (2; 3)
B
n→ = (3; -2)
C
n→ = (2; -3)
D
n→ = (-2; 3)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là u→(−3;5) . Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của ∆.
A
\(\vec{n}_1 = (-3; 5)\)
B
\(\vec{n}_2 = (5; 3)\)
C
\(\vec{n}_3 = (-5; -3)\)
D
\(\vec{n}_4 = (5/2; 3/2)\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 3) và B(4; 1) là:
A
\(\vec{u}(1; -1)\)
B
\(\vec{u}(6; -4)\)
C
\(\vec{u}(2; 2)\)
D
\(\vec{u}(1; 1)\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Vectơ chỉ phương có giá:
A
Song song hoặc vuông góc với đường thẳng
B
Song song hoặc trùng với đường thẳng
C
Vuông góc hoặc trùng với đường thẳng
D
Cắt đường thẳng đã cho tại một điểm
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Có bao nhiêu vectơ pháp tuyến của một đường thẳng?
A
0
B
1
C
2
D
Vô số
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho đường thẳng ∆: 3x – 4y + 5 = 0. Hệ số góc của đường thẳng ∆ là:
A
k = 3
B
k = -4
C
k = 3/4
D
k = 4/3
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(2; 3) và nhận vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (1; -1)\) là:
A
\(x = 2 + t, y = 3 - t\)
B
\(x = 1 + 2t, y = -1 + 3t\)
C
\(x - y + 1 = 0\)
D
\(x + y - 5 = 0\)
Hiển thị 7 trên 7 câu hỏi