Lớp 12

74 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số có đáp án - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hàm số ở hình bên dưới là của đồ thị hàm số nào dưới đây.

Đồ thị hàm số ở hình bên dưới là của đồ thị hàm số nào dưới đây. (ảnh 1)
A
\(y = {x^3} - 3x\).
B
\(y = {x^4}\).
C
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
D
\(y = {x^3} - 3x + 2\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị như hình vẽ là của hàm số nào trong các hàm số đã cho dưới đây.

Đồ thị như hình vẽ là của hàm số nào trong các hàm số đã cho dưới đây. (ảnh 1)
A
\(f(x) = -x^3 + 3x\)
B
\(f(x) = x^3 - 3x\)
C
\(f(x) = x^3 - 3x + 1\)
D
\(f(x) = \frac{x}{x^2 + 1}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ (ảnh 1)
A
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 1\).
B
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\).
C
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\).
D
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường cong trong hình dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây ?

Đường cong trong hình dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây ? (ảnh 1)
A
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
B
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
C
\(y = - {x^4} + 2{x^2} - 1\).
D
\(y = {x^3} - 3x + 2\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)
A
\(y = 2{x^3} + 6{x^2} - 2\)
B
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 2\)
C
\(y = - {x^3} - 3{x^2} - 2\)
D
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường cong ở hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số đã cho được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong ở hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số đã cho được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây (ảnh 1)
A
\(y = - 2{x^3} + 9{x^2} - 12x - 4\)
B
\(y = {x^3} - 3x - 4\)
C
\(y = {x^4} - 3{x^2} - 4\)
D
\(y = 2{x^3} - 9{x^2} + 12x - 4\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết rằng đồ thị cho ở hình vẽ dưới đây là đồ thị của một trong \(4\) hàm số cho trong \(4\) phương án \(A\), \(B\), \(C\), \(D\).

Biết rằng đồ thị cho ở hình vẽ dưới đây là đồ thị của một trong 4 hàm số cho trong 4 phương án A, B, C, D (ảnh 1)

Đó là hàm số nào?
A
\(y = 2{x^3} + 9{x^2} - 11x + 3\)
B
\(y = {x^3} - 4{x^2} + 3x + 3\)
C
\(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 4x + 3\)
D
\(y = {x^3} - 5{x^2} + 4x + 3\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường cong ở hình dưới đây của một đồ thị hàm số.

Đường cong ở hình dưới đây của một đồ thị hàm số. (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào trong các hàm số sau đây:
A
\(y = - {x^3} - 4\)
B
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 4\)
C
\(y = - {x^3} + 3x - 2\)
D
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)
A
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).
B
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 4\).
C
\(y = - {x^3} - 3{x^2} - 4\).
D
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị như hình vẽ là của hàm số

Đồ thị như hình vẽ là của hàm số (ảnh 1)
A
\(y = {x^4} + 3{x^2} + 1\).
B
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
C
\(y = - \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 1\).
D
\(y = 3{x^2} + 2x + 1\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi