Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Đối tượng nghiên cứu của Morgan giúp ông phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là
A
đậu Hà Lan.
B
ong.
C
ruồi giấm.
D
chuột bạch.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính trạng của ruồi giấm giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là
A
màu thân.
B
chiều dài cánh.
C
màu mắt.
D
chiều dài râu.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi Morgan cho ruồi đực F1 lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình nào?
A
100% thân xám, cánh dài.
B
75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh ngắn.
C
100% thân đen, cánh ngắn.
D
50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen, cánh cụt.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Nhiễm sắc thể giới tính là một loại nhiễm sắc thể chứa gene quy định ….....(1)……. và một số …….(2)……. của một sinh vật. Từ/Cụm từ còn trống là
A
(1) – khả năng sống; (2) – tính trạng đặc biệt.
B
(1) – giới tính; (2) – tính trạng hiếm có.
C
(1) – hình thức giao phối; (2) – tính trạng thường.
D
(1) – giới tính; (2) – tính trạng thường.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở muỗi gây bệnh sốt xuất huyết (Aedes aegypti) có cặp NST giới tính tương đồng về hình dạng, kích thước, chỉ khác nhau về một gene. Hay ở một số loài có nhiều cặp NST giới tính như chim cánh cụt. Tất cả các ví dụ này chứng minh tùy theo từng loài, cặp NST có những ………...……… khác nhau. Từ/Cụm từ còn trống là
A
đặc điểm.
B
khả năng.
C
chức năng.
D
vai trò.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Ở người, cặp XY quy định giới tính nam chỉ có hai vùng ……(1)……. nằm ở hai đầu NST và đoạn ……..(2)…….. mang các gene khác nhau. Từ/Cụm từ còn trống là
A
(1) – chung; (2) – riêng.
B
(1) – mang nghĩa; (2) – không mang nghĩa.
C
(1) – tương đồng; (2) – không tương đồng.
D
(1) – đồng nghĩa; (2) – trái nghĩa.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong nghiên cứu xác định giới tính dựa trên kỹ thuật PCR đa mồi, quy trình PCR đa mồi được thực hiện với hai cặp mồi tương ứng gene ……….. và ZFX/ZFY, trong đó gene ZFX/ZFY nằm lần lượt trên nhiễm sắc thể X,Y và được sử dụng làm chứng nội – đảm bảo độ chính xác của kết quả. Còn gene ……… nằm trên nhiễm sắc thể Y dùng để xác định giới tính qua việc đánh giá sự hiện diện của gene này.Gene được nhắc tới là
A
AZF.
B
SEY.
C
SSY.
D
SRY.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cặp NST giới tính XX – XY tồn tại đối với những loài sinh vật là
A
con người, tinh tinh, đười ươi, ruồi giấm, thỏ.
B
sư tử, hổ, gà, khỉ, thằn lằn.
C
chuột, ruồi giấm, rắn, châu chấu, chó sói.
D
chim bồ câu, đại bàng, cáo, báo hoa, ong.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở chim, một số loài các và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu ZZ – ZW. Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
A
76A + ZW.
B
76A + ZZ.
C
38A + ZZ.
D
38A + ZW.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở châu chấu, dế và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu XX – XO. Trong đó châu chấu cái có kiểu XX, còn châu chấu đực có kiểu XO. Vậy châu chấu đực có bao nhiêu NST?
A
11
B
12
C
24
D
23
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi