Lớp 12

92 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 17: Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt cầu \(S\left( {O;R} \right).\) Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
\(OM < R.\)
B
\(OM = R.\)
C
\(OM > R.\)
D
\(OM \le R.\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6.\) Đường kính của \(\left( S \right)\) bằng
A
\(\sqrt 6 .\)
B
\(12.\)
C
\(2\sqrt 6 .\)
D
\(3.\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mặt cầu \(\left( S \right):\) \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0\) có bán kính bằng:
A
\(\frac{{\sqrt 7 }}{3}\)
B
\(\frac{{2\sqrt 7 }}{3}\)
C
\(\frac{{\sqrt {39} }}{3}\)
D
\(\sqrt {\frac{{13}}{3}} \)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là
A
\(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).
B
\(\left( { - 4;2; - 6} \right)\).
C
\(\left( {4; - 2;6} \right)\).
D
\(\left( {2; - 1;3} \right)\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \((S):{(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính bằng
A
\(3\).
B
\(81\).
C
\(9\).
D
\(6\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(1; -4; 0) và bán kính bằng 3. Phương trình của (S) là
A
(x + 1)^2 + (y - 4)^2 + z^2 = 9
B
(x - 1)^2 + (y + 4)^2 + z^2 = 9
C
(x - 1)^2 + (y + 4)^2 + z^2 = 3
D
(x + 1)^2 + (y - 4)^2 + z^2 = 3
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 16\). Bán kính của \((S)\) là:
A
\(32\)
B
\(8\)
C
\(4\)
D
\(16\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \({\rm{Ox}}yz\), cho mặt cầu\((S):{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9\). Tâm của \((S)\) có tọa độ là:
A
\(( - 2; - 4;6)\).
B
\((2;4; - 6)\).
C
\(( - 1; - 2;3)\).
D
\((1;2; - 3)\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 10y - 6z + 49 = 0\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).
A
\(R = 1\).
B
\(R = 7\).
C
\(R = \sqrt {151} \).
D
\(R = \sqrt {99} \).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.
A
\(I\left( { - 1;2; - 3} \right)\); \(R = 2\)
B
\(I\left( { - 1;2; - 3} \right)\); \(R = 4\).
C
\(I\left( {1; - 2;3} \right)\); \(R = 2\).
D
\(I\left( {1; - 2;3} \right)\); \(R = 4\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi