Lớp 10

Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
B
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).
C
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).
D
\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai điểm phân biệt \(A,B\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng\(AB\) là
A
\(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \).
B
\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).
C
\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} \).
D
\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ

Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn (ảnh 1)

Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {CB} \). Tìm \(k\).
A
\(\frac{3}{7}\).
B
\( - \frac{3}{7}\).
C
\(\frac{7}{3}\).
D
\( - \frac{7}{3}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 8,\left| {\overrightarrow b } \right| = 5\). Tính \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \).
A
\(40\).
B
\( - 40\).
C
\(0\).
D
\(20\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(\Delta ABC\) có \(G\) là trọng tâm và \(I\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?
A
\(\overrightarrow {IA} \) và \(\overrightarrow {IB} \) là hai vectơ đối nhau.
B
\(\overrightarrow {CG} \) và \(\overrightarrow {GI} \) là hai vectơ cùng hướng.
C
\(\overrightarrow {GC} \) và \(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ cùng phương.
D
\(\overrightarrow {IA} \) và \(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ bằng nhau.
Câu 6
Xem chi tiết →
Cho tam giác \(ABC\) có \(I,J,K\) lần lượt là trung điểm \(AB,AC,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.
A
\(\overrightarrow {IJ} = \overrightarrow {KB} \).
B
\(\overrightarrow {KJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).
C
\(\overrightarrow {IJ} = 2\overrightarrow {BC} \).
D
\(\overrightarrow {IK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho đoạn thẳng \(AB\). Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(AM = \frac{1}{4}AB\). Khi đó mối liên hệ nào sau đây là đúng
A
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BA} \).
B
\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \).
C
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {MB} \).
D
\(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MA} \).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(\Delta ABC\) có \(G\) là trọng tâm. Tính \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \).
A
\(\overrightarrow {BC} \).
B
\(\overrightarrow {CB} \).
C
\(\overrightarrow {AC} \).
D
\(\overrightarrow {CA} \).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.
A
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ cùng phương.
B
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ đối nhau.
C
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.
D
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ bằng nhau.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\), trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AN = \frac{1}{2}NB\) và trên cạnh \(AC\) lấy \(P\) sao cho \(AP = \frac{2}{3}AC\). Mối liên hệ nào sau đây là đúng.
A
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AP} \).
B
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AP} \).
C
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{5}{4}\overrightarrow {AP} \).
D
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AP} \).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi