Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
B
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).
C
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).
D
\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hai điểm phân biệt \(A,B\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng\(AB\) là
A
\(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \).
B
\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).
C
\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} \).
D
\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ

Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {CB} \). Tìm \(k\).

Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {CB} \). Tìm \(k\).
A
\(\frac{3}{7}\).
B
\( - \frac{3}{7}\).
C
\(\frac{7}{3}\).
D
\( - \frac{7}{3}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 8,\left| {\overrightarrow b } \right| = 5\). Tính \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \).
A
\(40\).
B
\( - 40\).
C
\(0\).
D
\(20\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(\Delta ABC\) có \(G\) là trọng tâm và \(I\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?
A
\(\overrightarrow {IA} \) và \(\overrightarrow {IB} \) là hai vectơ đối nhau.
B
\(\overrightarrow {CG} \) và \(\overrightarrow {GI} \) là hai vectơ cùng hướng.
C
\(\overrightarrow {GC} \) và \(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ cùng phương.
D
\(\overrightarrow {IA} \) và \(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ bằng nhau.
Câu 6
Xem chi tiết →Cho tam giác \(ABC\) có \(I,J,K\) lần lượt là trung điểm \(AB,AC,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.
A
\(\overrightarrow {IJ} = \overrightarrow {KB} \).
B
\(\overrightarrow {KJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).
C
\(\overrightarrow {IJ} = 2\overrightarrow {BC} \).
D
\(\overrightarrow {IK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho đoạn thẳng \(AB\). Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(AM = \frac{1}{4}AB\). Khi đó mối liên hệ nào sau đây là đúng
A
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BA} \).
B
\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \).
C
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {MB} \).
D
\(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MA} \).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \(\Delta ABC\) có \(G\) là trọng tâm. Tính \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \).
A
\(\overrightarrow {BC} \).
B
\(\overrightarrow {CB} \).
C
\(\overrightarrow {AC} \).
D
\(\overrightarrow {CA} \).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.
A
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ cùng phương.
B
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ đối nhau.
C
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.
D
\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ bằng nhau.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\), trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AN = \frac{1}{2}NB\) và trên cạnh \(AC\) lấy \(P\) sao cho \(AP = \frac{2}{3}AC\). Mối liên hệ nào sau đây là đúng.
A
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AP} \).
B
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AP} \).
C
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{5}{4}\overrightarrow {AP} \).
D
\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AP} \).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi