Lớp 10

Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 9 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó số phần tử của không gian mẫu là
A
\(36\).
B
\(6\).
C
\(12\).
D
\(720\).
Câu 2
Xem chi tiết →
Gieo ngẫu nhiên ba đồng xu cân đối và đồng chất. Khi đó xác suất để không đồng xu nào xuất hiện mặt sấp là
A
\(\frac{1}{8}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{1}{4}\).
D
\(\frac{7}{8}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tập hợp \(A = \{1; 2; 4; 5; 8; 9\}\). Lấy ngẫu nhiên một số từ tập \(A\). Xác suất để lấy được một số chẵn là bao nhiêu?
A
\(\frac{1}{3}\)
B
\(\frac{1}{2}\)
C
\(\frac{2}{5}\)
D
\(\frac{1}{6}\)
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong một chiếc hộp có 5 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh. An lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi lấy ra đều là màu đỏ.
A
\(\frac{2}{{33}}\).
B
\(\frac{5}{6}\).
C
\(\frac{5}{{11}}\).
D
\(\frac{{31}}{{33}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo một con xúc xắc và quan sát số chấm xuất hiện trên con xúc xắc. Gọi \(M\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số nguyên tố”. Biến cố \(\overline M \) là tập con nào của không gian mẫu.
A
\(\overline M = \left\{ {4;6} \right\}\).
B
\(\overline M = \left\{ {2;3;5} \right\}\).
C
\(\overline M = \left\{ {1;4;6} \right\}\).
D
\(\overline M = \left\{ {2;4;6} \right\}\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \) và \(A\) là biến cố của phép thử đó. Mệnh đề nào sau đây là sai?
A
\(P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}\).
B
\(P(A) = 1 - P(\overline{A})\).
C
\(0 \le P(A) \le 1\).
D
\(P(A) = \frac{n(\Omega)}{n(A)}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lấy ra 1 số tự nhiên bất kỳ trong đoạn \(\left[ {2025;2035} \right]\). Xác suất để lấy được số tự nhiên lẻ bằng
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{5}{{11}}\).
C
\(\frac{6}{{11}}\).
D
\(\frac{3}{5}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Gọi \(A\) là biến cố “3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ”. Khi đó biến cố đối của biến cố \(A\) là
A
\(\overline A \) là biến cố “3 quả cầu lấy được có ít nhất 2 quả màu đỏ”.
B
\(\overline A \) là biến cố “3 quả cầu lấy được có 3 quả màu đỏ”.
C
\(\overline A \) là biến cố “3 quả cầu lấy được đúng một quả màu đỏ”.
D
\(\overline A \) là biến cố “3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ”.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 30 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Người ta lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp đó. Tính xác suất để thẻ lấy được mang số lẻ và không chia hết cho 3.
A
\(\frac{2}{5}\).
B
\(\frac{1}{3}\).
C
\(\frac{3}{{10}}\).
D
\(\frac{4}{{15}}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Từ một nhóm gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để chọn được 2 học sinh nữ và 1 học sinh nam bằng
A
\(\frac{3}{{10}}\).
B
\(\frac{1}{5}\).
C
\(\frac{1}{2}\).
D
\(\frac{1}{6}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi