Lớp 11

Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Tính giới hạn \(\lim_{n \to +\infty} \frac{1}{n^4}\).
A
2.
B
4.
C
0.
D
3.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giới hạn \(\lim \frac{{\sqrt n }}{{2{n^2} + 3}}\) có kết quả là
A
\(\frac{1}{2}\).
B
0.
C
\(\frac{1}{5}\).
D
\(- \frac{3}{2}\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Giới hạn \(\lim \frac{{4n + 2}}{{n - 1}}\) bằng
A
\( - 2\).
B
2.
C
\( - 1\).
D
4.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 0?
A
\({u_n} = {\pi ^n}\).
B
\({u_n} = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^n}\).
C
\({u_n} = {\left( {\frac{{12}}{5}} \right)^n}\).
D
\({u_n} = \frac{{{n^5}}}{{2n + 3}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho các dãy số \({u_n},{v_n}\) và \(\lim {u_n} = a;\lim {v_n} = b\). Tính \(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right)\).
A
\({a^b}\).
B
\(a - b\).
C
\(a + b\).
D
\(a \cdot b\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
\(\lim \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right)\) bằng
A
\(0\).
B
\( - \infty \).
C
\( + \infty \).
D
\(1\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính tổng \(S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} + ...\) bằng
A
\(S = 2\).
B
\(S = \frac{1}{2}\).
C
\(S = 3\).
D
\(S = \frac{1}{3}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim \left( {4 + {u_n}} \right) = 3\). Giá trị của \(\lim {u_n}\) bằng
A
\(3\).
B
\(7\).
C
\(1\).
D
\( - 1\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{{x^4}}} = + \infty \).
B
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\sqrt x }} = + \infty \).
C
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}} = + \infty \).
D
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}} = - \infty \).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c;d} \right)\). Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \(\left[ {c;d} \right]\) là
A
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {c^ + }} f\left( x \right) = f\left( c \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {d^ + }} f\left( x \right) = f\left( d \right)\).
B
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {c^ + }} f\left( x \right) = f\left( c \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {d^ - }} f\left( x \right) = f\left( d \right)\).
C
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {c^ - }} f\left( x \right) = f\left( c \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {d^ - }} f\left( x \right) = f\left( d \right)\).
D
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {c^ - }} f\left( x \right) = f\left( c \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {d^ + }} f\left( x \right) = f\left( d \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi