Lớp 11

Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là góc nào sau đây?
A
\(\widehat {SDC}\).
B
\(\widehat {SCD}\).
C
\(\widehat {DSA}\).
D
\(\widehat {SDA}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng
A
\(\frac{a}{3}\).
B
\(a\).
C
\(\frac{a}{2}\).
D
\(a\sqrt{2}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng \(CD\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
A
\(\left( {SAD} \right)\).
B
\(\left( {SAB} \right)\).
C
\(\left( {SAC} \right)\).
D
\(\left( {SBD} \right)\).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy (tham khảo hình vẽ).

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) và \(CD \bot AD\) nên \(CD \bot \left( {SAD} \right)\). Chọn A. (ảnh 1)

Khi đó một góc phẳng của góc nhị diện \(\left[ {S,BD,C} \right]\) là
A
\(\widehat {SCA}\).
B
\(\widehat {SOA}\).
C
\(\widehat {SOC}\).
D
\(\widehat {SOD}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right),\left( {SBD} \right)\) cùng vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(AC \bot \left( {SBD} \right)\).
B
\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
C
\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).
D
\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khẳng định nào sau đây sai?
A
Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với hai đường thẳng trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
B
Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
C
Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với bất kì đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
D
Đường thẳng \(d\) được gọi là vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) nếu \(d\) vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho khối chóp có diện tích đáy \(S\) và chiều cao \(h\). Thể tích \(V\) của khối chóp đã cho được tính theo công thức nào dưới đây?
A
\(V = \frac{1}{2}Sh\).
B
\(V = Sh\).
C
\(V = \frac{2}{3}Sh\).
D
\(V = \frac{1}{3}Sh\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A
Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
B
Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.
C
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này đều vuông góc với mặt phẳng kia.
D
Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian, cho đường thẳng \(d\) và điểm \(O\). Qua \(O\) có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(d\)?
A
\(3\).
B
\(2\).
C
Vô số.
D
\(1\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho khối hộp chữ nhật có 3 kích thước 2, 4, 5. Thể tích của khối hộp đã cho bằng
A
\(\frac{{40}}{3}\).
B
\(10\).
C
40.
D
\(120\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi