Lớp 11

Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 8 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi \(A\) là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9”; \(B\) là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 8 và không lớn hơn 15”. Số phần tử của \(A \cap B\) là
A
\(2\).
B
\(1\).
C
\(12\).
D
\(3\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp đựng 12 viên bi màu xanh và 20 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Xét các biến cố \(A\): “Lấy được hai viên bi màu đỏ”, biến cố \(B\): “Lấy được hai viên bi màu xanh”. Biến cố hợp của hai biến cố \(A\) và \(B\) là biến cố nào sau đây?
A
Lấy được ít nhất một viên bi màu xanh.
B
Lấy được hai viên bi khác màu.
C
Lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ.
D
Lấy được hai viên bi cùng màu.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi \(A\) là biến cố “Tích số chấm xuất hiện là số lẻ”. Biến cố nào sau đây xung khắc với biến cố \(A\)?
A
Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm.
B
Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ.
C
Xuất hiện ít nhất một mặt có số chấm là số lẻ.
D
Xuất hiện hai mặt có số chấm khác nhau.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \(A,B\) là hai biến cố bất kì. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
B
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).
C
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( {AB} \right)\).
D
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(A,B\)là hai biến cố độc lập thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,3\) và \(P\left( {AB} \right) = 0,06\). Khi đó, \(P\left( {\overline B } \right)\) bằng
A
\(0,6\).
B
\(0,15\).
C
\(0,8\).
D
\(0,2\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một người bắn liên tiếp vào một mục tiêu khi viên đạn trúng mục tiêu thì thôi (các phát súng độc lập nhau). Biết rằng xác suất trúng mục tiêu của mỗi lần bắn như nhau và bằng 0,6. Tính xác suất để bắn đến viên thứ 4 thì ngừng bắn.
A
\(0,03842\).
B
\(0,384\).
C
\(0,03384\).
D
\(0,0384\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,5;P\left( {A \cup B} \right) = 0,6\). Tính xác suất của biến cố \(AB\).
A
\(0,2\).
B
\(0,3\).
C
\(0,4\).
D
\(0,65\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Tính xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi.
A
\(0,8096\).
B
\(0,0096\).
C
\(0,3649\).
D
\(0,3597\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai khẩu pháo cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu lần lượt là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{1}{3}\). Tính xác suất để mục tiêu bị trúng đạn.
A
\(\frac{1}{4}\)
B
\(\frac{5}{12}\)
C
\(\frac{1}{2}\)
D
\(\frac{7}{12}\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để chọn được 2 viên bi khác màu.
A
\(\frac{13}{18}\)
B
\(\frac{5}{18}\)
C
\(\frac{3}{18}\)
D
\(\frac{11}{18}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi