Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm, B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\)là
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{1}{3}\).
C
\(\frac{2}{3}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,6;\,P\left( {A \cap B} \right) = 0,2.\) Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\)là
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{1}{3}\).
C
\(\frac{2}{3}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Từ một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn An lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét biến cố \(A\) là “ thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 3”. Số các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là
A
\(3\).
B
\(2\)
C
\(4\).
D
\(1\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai biến độc lập \(A,B\) với \(P\left( A \right) = 0,8;{\rm{ }}P\left( B \right) = 0,3\). Khi đó, \(P\left( {A\left| B \right.} \right)\) bằng
A
\(0,8\).
B
\(0,3\).
C
\(0,4\).
D
\(0,6\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Nếu hai biến cố \(A,{\kern 1pt} {\kern 1pt} B\) thỏa mãn \(P\left( B \right) = 0,7;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\) thì \(P\left( {A|B} \right)\) bằng:
A
\(\frac{5}{7}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{7}{{50}}\).
D
\(\frac{2}{7}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu hai biến cố \(A, B\) thỏa mãn \(P(A) = 0,4\) và \(P(B|A) = 0,6\), thì \(P(A \cap B)\) bằng:
A
0,24
B
0,1
C
0,2
D
0,66
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu hai biến cố \(A,{\kern 1pt} {\kern 1pt} B\) thỏa mãn \(P\left( B \right) = 0,5;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} P\left( {AB} \right) = 0,3\) thì \(P\left( {\overline A B} \right)\) bằng:
A
\(\frac{3}{{20}}\).
B
\(\frac{4}{5}\).
C
\(\frac{1}{5}\).
D
\(\frac{3}{5}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P\left( B \right) = 0,5\), \(P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\). Tính \(P\left( {\bar A|B} \right)\).
A
\(0,4\).
B
\(0,1\).
C
\(0,6\).
D
\(0,3\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một công ty xây dựng đấu thầu hai dự án độc lập. Khả năng thắng của dự án thứ nhất là \(0,5\) và dự án thứ hai là \(0,6\). Tính xác suất để công ty thắng thầu dự án thứ hai biết công ty thắng thầu dự án thứ nhất.
A
\(0,3\).
B
\(0,7\).
C
\(0,5\).
D
\(0,6\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Trong bài kiểm tra môn Toán cả lớp có 22 học sinh đạt điểm giỏi (trong đó có 10 học sinh nam và 12 học sinh nữ). Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ danh sách lớp. Tính xác suất để giáo viên chọn được một học sinh đạt điểm giỏi môn Toán biết học sinh đó là học sinh nam.
A
\(\frac{1}{2}\)
B
\(\frac{4}{5}\)
C
\(\frac{3}{5}\)
D
\(\frac{4}{15}\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi