Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1
Xem chi tiết →1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Ai được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp thực nghiệm
Ai được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp thực nghiệm
A
Newton.
B
Aristotle.
C
Galilei.
D
Einstein.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A
Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
B
Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
C
Khoa học chưa phát triển.
D
Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Vật lí?
A
Từ trường của nam châm
B
Hiện tượng quang hợp.
C
Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên.
D
Sự biến đổi các chất khi kết hợp với nhau.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong giai đoạn Tiền vật lí, các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A
Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B
Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi kim loại.
C
Cái lông chim và hòn bi rơi nhanh như nhau trong ống hút hết không khí.
D
Cầu vồng là kết quả của hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Sự kiện nào sau đây là cở sở cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A
Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.
B
Sự ra đời của động cơ hơi nước.
C
Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D
Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?
A
Xác định hướng bay.
B
Làm tổ.
C
Sinh sản.
D
Kiếm ăn.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Hoạt động y tế nào dưới đây không sử dụng các thành tựu của vật lí?
A
Chụp X - quang.
B
Chữa tật khúc xạ của mắt bằng laze.
C
Lấy thuốc theo đơn.
D
Xạ trị.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
A
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
B
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
C
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
D
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
A
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
D
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi