Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?
Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?
A
Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
B
Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C
Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
D
Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau: " Ông hãy đi dọc theo phố này đến một bờ hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S". Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào?
A
Cách dùng đường đi và vật làm mốc.
B
Cách dùng các trục tọa độ.
C
Dùng cả hai cách A và B.
D
Không dùng cả hai cách A và B.
Câu 3
Xem chi tiết →Cho hệ tọa độ (hình 4.1). Nếu tỉ lệ \(\frac{1}{{1000}}\) thì vị trí điểm A trong hình được xác định trên hệ tọa độ là


A
A( x = 20 m, y = 10 m)
B
A( x = 10 m, y = 20 m)
C
A( x = 1 m, y = 2 m)
D
A( x = 2 m, y = 1 m)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là


A
8 h
B
10h
C
0 h
D
2 h
Câu 5
Xem chi tiết →Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?
A
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
B
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
C
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
D
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển, so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu?
A
AB
B
0
C
2AB
D
0,5 AB
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người đi bộ 3,0 km theo hướng nam rồi 2,0 km theo hướng tây. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ lớn
A
3,6 km hướng lệch về phía tây 34° so với hướng bắc.
B
7,2 km hướng lệch về phía tây 34° so với hướng bắc.
C
3,6 km hướng lệch về phía tây 34° so với hướng nam.
D
7,2 km hướng lệch về phía tây 34° so với hướng nam.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây là không đúng? Để so sánh sự nhanh chậm các của chuyển động, người ta so sánh
A
quãng đường đi được của các chuyển động trong cùng một khoảng thời gian.
B
thời gian để đi hết được cùng một quãng đường có độ dài như nhau.
C
tốc độ trung bình của các chuyển động.
D
vận tốc trung bình của các chuyển động.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Tốc độ tức thời cho biết
A
độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
B
tốc độ của vật trong suốt thời gian chuyển động.
C
độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.
D
quãng đường mà vật đi được trong suốt thời gian chuyển động.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
A
0,62 m/s.
B
0,98 m/s.
C
0,29 km/h.
D
0,38 m/s.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi