Môn thi
GDKT & PL
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
WTO là viết tắt của tổ chức nào?
WTO là viết tắt của tổ chức nào?
A
World Trade Organization
B
World Tax Organization
C
World Transport Organization
D
World Technology Organization
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong trường hợp sau đây, chủ thể nào đã tuân thủ nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế?
Trường hợp. Doanh nghiệp D (nước Y) do quá tin tưởng vào công ty môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho công ty G (nước e) 300 tấn gạo. Sau khi doanh nghiệp D gửi 300 tấn gạo đi cho công ty G thì mới phát hiện công ty G không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản.
Trường hợp. Doanh nghiệp D (nước Y) do quá tin tưởng vào công ty môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho công ty G (nước e) 300 tấn gạo. Sau khi doanh nghiệp D gửi 300 tấn gạo đi cho công ty G thì mới phát hiện công ty G không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản.
A
A. Công ty D.
B
B. Công ty G.
C
C. Cả công ty D và công ty G.
D
D. Không có chủ thể nào tuân thủ.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Các quốc gia thành viên WTO phải công khai, rõ ràng, dễ dự đoán trong việc ban hành và thực thi các thủ tục, quy trình hay quy định liên quan đến thương mại, dịch vụ, hàng hoá và sở hữu trí tuệ là biểu hiện của nguyên tắc
A
Thiện chí, trung thực.
B
Công khai, minh bạch.
C
Minh bạch, ổn định trong thương mại.
D
Thiện chí, ổn định trong thương mại.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →WTO được thành lập vào năm nào?
A
1985
B
1995
C
2005
D
2015
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Nội dung nào trong nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng không được thể hiện trong trường hợp sau đây?
Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất công ty x của nhật bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho công ty v của việt nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 usd/một xe. Công ty x giao xe cho công ty v tại cảng hải phòng, công ty v sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho công ty x thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng công ước viên (cisg 1980) mà chọn luật của singapore để điều chỉnh hợp đồng và trọng tài thương mại của việt nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.
Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất công ty x của nhật bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho công ty v của việt nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 usd/một xe. Công ty x giao xe cho công ty v tại cảng hải phòng, công ty v sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho công ty x thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng công ước viên (cisg 1980) mà chọn luật của singapore để điều chỉnh hợp đồng và trọng tài thương mại của việt nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.
A
Tự do lựa chọn đối tác.
B
Thỏa thuận hình thức của hợp đồng.
C
Tự do lựa chọn điều luật điều chỉnh cho hợp đồng.
D
Tự do lựa chọn nội dung hợp đồng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận định nào dưới đây sai?
A
Gian dối để kí kết hợp đồng là vi phạm nguyên tắc tự do giao kết trong hợp đồng thương mại quốc tế.
B
Công khai các chính sách của các nước thành viên WTO giúp cho thương mại quốc tế ổn định hơn.
C
Các quốc gia đang phát triển có cơ chế riêng về đàm phán thương mại.
D
Việt Nam không cho phép áp dụng pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp thương mại.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tắc tự do hoá thương mại của wto được hiểu là
A
Hàng hoá của các quốc gia thành viên WTO tự do lưu thông với nhau, không có sự cản trở.
B
Các quốc gia thành viên WTO có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ xoá bỏ các rào cản thương mại, phi thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ các nước thành viên của WTO.
C
Cam kết về mở cửa thị trường của các quốc gia thành viên WTO nhằm xoá bỏ chủ nghĩa bảo hộ trong thương mại.
D
Quyền tiếp cận thị trường của các quốc gia thành viên WTO đối với nhau, quyền này không thể bị hạn chế bởi các hàng rào thương mại.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng là nội dung của nguyên tắc nào?
A
Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
B
Nguyên tắc tuân thủ nghĩa vụ đã giao kết.
C
Nguyên tắc tuân thủ điều khoản đã giao kết.
D
Nguyên tắc tuân thủ cam kết đã giao kết.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tắc cạnh tranh công bằng trong WTO có ý nghĩa gì?
A
Thúc đẩy tự do thương mại, tạo ra một môi trường thương mại quốc tế bình đẳng và lành mạnh giữa các quốc gia.
B
Thúc đẩy tự do thương mại, tạo điều kiện cho các quốc gia kém và đang phát triển nâng cao đời sống kinh tế.
C
Tạo điều kiện cho các quốc gia thành viên WTO cạnh tranh công bằng với nhau trong lĩnh vực thương mại.
D
Tạo điều kiện cho các quốc gia đang phát triển cạnh tranh công bằng, lành mạnh.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tắc tự do hợp đồng có nghĩa là
A
Các bên được tự do thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng không có sự giới hạn.
B
Các bên có quyền tự do lựa chọn tham gia hợp đồng, đối tác cũng như thoả thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
C
Các bên có quyền tự do lựa chọn việc tham gia hợp đồng, đối tác, cũng như thoả thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể.
D
Các bên có quyền tự do lựa chọn việc hình thức hợp đồng, cũng như thoả thuận những điều khoản của từng giao dịch cụ thể.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi