THPT QG

Bài tập tổng ôn Sinh học - Liên kết gene và hoán vị gene có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Để phát hiện quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng
A
phép lai phân tích.
B
phép lai thuận nghịch.
C
phép lai phân tích và phép lai thuận nghịch.
D
phép lai xa.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng về liên kết gene?
A
Mỗi gene quy định một tính trạng nằm trên mỗi cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B
Các gene không allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết.
C
Các gene allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết.
D
Các gene không allele nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bản chất của liên kết gene là
A
sự di truyền của các tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
B
sự di truyền đồng thời của các tính trạng do một gene quy định.
C
sự di truyền các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể quy định.
D
sự di truyền các tính trạng do các gene không allele nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa gì?
A
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
B
Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
C
Tạo điều kiện cho các gene quý trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
D
Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gene quý và hạn chế biến dị tổ hợp.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, các gene quy định tính trạng trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai (ABD/abd) x (ABD/abd) sẽ có kết quả giống kết quả của
A
tương tác gene.
B
trường hợp đa hiệu.
C
lai hai cặp tính trạng.
D
lai một cặp tính trạng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét các kết luận sau đây:

(1) Liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

(2) Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.

(3) Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.

(4) Hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.

(5) Số nhóm gene liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.

Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
2
B
3
C
4
D
5
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về hoán vị gene, điều nào sau đây không đúng?
A
Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I.
B
Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.
C
Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách giữa các gene trên NST.
D
Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trao đổi chéo là gì?
A
Sự trao đổi vật chất di truyền giữa các đoạn tương đồng của hai chromatid chị em của một nhiễm sắc thể kép, xảy ra ở kì đầu của giảm phân II.
B
Sự trao đổi vật chất di truyền giữa các đoạn tương đồng của hai chromatid không chị em trong cặp tương đồng, xảy ra ở kì đầu của giảm phân I.
C
Sự di truyền các gene liên kết nhiễm sắc thể giới tính.
D
Trạng thái của nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở pha S của chu kì tế bào.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các quá trình nào sau đây có thể tạo ra các giao tử tái tổ hợp?
A
Sự phân li các allele của một gene trong tế bào ở thể dị hợp tử về gene đó.
B
Sự phân li cùng nhau của hai gene liên kết trong tế bào ở thể dị hợp tử kép về hai gene.
C
Sự trao đổi chéo giữa hai gene liên kết trong tế bào ở thể dị hợp tử kép về hai gene đó.
D
Sự phân li của hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau ở thể đồng hợp tử về hai gene đó.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 16. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của loài này ở cá thể cái là XX, ở cá thể đực là XY. Số nhóm liên kết ở loài động vật này là bao nhiêu?
A
16.
B
8.
C
9.
D
17.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi