Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Khẳng định nào sau đây về vai trò của nước đối với thực vật là không đúng?
A
Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
B
Nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật.
C
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể thực vật.
D
Nước điều hoà cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Biểu hiện của cây khi thiếu Zinc (Zn) là gì?
A
Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.
B
Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
C
Chồi không phát triển. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa, quả rụng.
D
Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K, Mg và S là
A
giảm phát triển hệ mạch.
B
lá hoá vàng.
C
xoăn lá.
D
sinh tổng hợp nhiều carotenoid.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nào?
A
Nồng độ nước trong dịch tế bào lông hút lớn hơn trong dung dịch đất.
B
Nồng độ các chất tan trong dung dịch đất lớn hơn trong dịch tế bào lông hút.
C
Nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất.
D
Môi trường dịch tế bào lông hút nhược trương so với dung dịch đất.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?
A
Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
B
Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở lá → Khí khổng.
C
Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
D
Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A
Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.
B
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
C
Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.
D
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Biện pháp nào sau đây có tác dụng tăng sự hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
A
Hạn chế bón phân vi sinh.
B
Che sáng bằng lưới cắt nắng.
C
Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất.
D
Hạn chế tưới nước.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên nhân nào dưới đây là lí do chính khiến cây chết khi bị ngập úng trong thời gian dài?
A
Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.
B
Rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.
C
Rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.
D
Ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
A
lượng phân bón dư thừa làm cho cây nóng và héo lá.
B
nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
C
các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm thay đổi thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.
D
thành phần khoáng chất làm thay đổi tính chất lí hoá của keo đất.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là
A
năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.
B
thoát hơi nước ở lá.
C
áp suất rễ.
D
chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi