Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hệ tuần hoàn gồm
Hệ tuần hoàn gồm
A
tim và hệ thống mạch máu.
B
tim, dịch tuần hoàn và hệ thống mạch máu.
C
tim, hỗn hợp máu – dịch mô và hệ thống mạch máu.
D
tim, hỗn hợp máu – dịch mô, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Khẳng định nào dưới đây về chức năng của hệ tuần hoàn ở động vật là đúng và đủ?
A
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng lấy từ hệ tiêu hoá đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến thận để thải ra ngoài.
B
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển O2 đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển CO2 từ tế bào đến các phổi rồi thải ra ngoài.
C
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.
D
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết tạo ra từ các tuyến của cơ thể đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở là
A
đều có cấu tạo tim giống nhau.
B
đều có các động mạch.
C
áp lực và vận tốc máu trong hệ mạch đều trung bình hoặc cao.
D
đều có dịch tuần hoàn là máu màu đỏ.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
A
Cá rô phi.
B
Cá sấu.
C
Châu chấu.
D
Giun đất.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nói về vai trò của mạch máu, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mao mạch có chức năng dẫn máu từ tĩnh mạch sang động mạch.
B. Động mạch là mạch máu dẫn máu từ tâm thất trái đến phổi và từ tâm thất phải đến các cơ quan.
C. Tĩnh mạch là các mạch máu dẫn máu từ mao mạch đến các cơ quan trong cơ thể.
D. Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
A. Mao mạch có chức năng dẫn máu từ tĩnh mạch sang động mạch.
B. Động mạch là mạch máu dẫn máu từ tâm thất trái đến phổi và từ tâm thất phải đến các cơ quan.
C. Tĩnh mạch là các mạch máu dẫn máu từ mao mạch đến các cơ quan trong cơ thể.
D. Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
A
Mao mạch có chức năng dẫn máu từ tĩnh mạch sang động mạch.
B
Động mạch là mạch máu dẫn máu từ tâm thất trái đến phổi và từ tâm thất phải đến các cơ quan.
C
Tĩnh mạch là các mạch máu dẫn máu từ mao mạch đến các cơ quan trong cơ thể.
D
Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?
(1) Bó His. (2) Nút nhĩ thất. (3) Tâm nhĩ.
(4) Mạng lưới Purkinje. (5) Nút xoang nhĩ. (6) Tâm thất.
(1) Bó His. (2) Nút nhĩ thất. (3) Tâm nhĩ.
(4) Mạng lưới Purkinje. (5) Nút xoang nhĩ. (6) Tâm thất.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?
A
Tim người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.
B
Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới).
C
Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới.
D
Giữa các tâm nhĩ, các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
(2) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.
(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.
(5) Huyết áp giảm dần từ động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
(6) Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.
(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
(2) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.
(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.
(5) Huyết áp giảm dần từ động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
(6) Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.
A
5
B
4
C
3
D
2
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi huyết áp tăng hoặc giảm, bộ phận chịu tác động trực tiếp đầu tiên là
A
phổi.
B
động mạch.
C
mao mạch.
D
tĩnh mạch.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi