Lớp 11Thi cuối kỳ 1

Bài tập trắc nghiệm Cuối kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài tập tự luyện

Môn thi

GDKT & PL

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm sau đây: “…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội.”
A
Văn hóa tiêu dùng.
B
Đạo đức kinh doanh.
C
Cạnh tranh lành mạnh.
D
Cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
A
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
B
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
C
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
D
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
A
cung.
B
cầu.
C
giá trị.
D
giá cả.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
A
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
B
Thu nhập của người tiêu dùng.
C
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?
A
Kích thích lượng cầu.
B
Xác định cơ cấu của cầu.
C
Xác định khối lượng của cầu.
D
Không có tác động trực tiếp đến lượng cầu.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?
A
Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát
B
Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
C
Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát
D
Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
A
thất nghiệp tạm thời.
B
thất nghiệp cơ cấu.
C
thất nghiệp chu kì.
D
thất nghiệp tự nguyện.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?
A
Giá cả của các hàng hóa sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.
B
Khi các yếu tố đầu vào tăng giá, mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.
C
Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.
D
Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
B
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
C
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
D
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
A
lao động.
B
làm việc.
C
việc làm.
D
khởi nghiệp.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi