Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A
“Năm 2024 là năm nhuận.”;
B
“Số 2 022 là số lẻ.”;
C
“Số 25 là số chính phương.”;
D
“Hà có học giỏi môn Toán không?”.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho tập hợp \(H = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},x \le 4} \right\}\). Viết tập hợp \(H\) bằng cách liệt kê các phần tử ta được
A
\(H = \{0; 1; 2; 3; 4\}\)
B
\(H = \{0; 1; 4; 9; 16\}\)
C
\(H = \{0; 2; 4; 6; 8\}\)
D
\(H = \{1; 4; 9; 16; 25\}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai tập hợp: \(A = \left( { - 2;\,\,9} \right),B = \left[ { - 3;\,\,5} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là tập hợp nào sau đây?
A
\(\left[ { - 2;\,\, - 3} \right]\);
B
\(\left( { - 2;\,\,5} \right)\);
C
\(\left( { - 2;\,\,5} \right]\);
D
\(\left[ { - 2;\,\,5} \right]\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng \(\Delta \)) biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?


A
\(x + 2y \le 3\);
B
\(x + 2y \ge 3\);
C
\(2x + y \le 3\);
D
\(2x + y \ge 3\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Người ta dự định dùng hai nguyên liệu là mía và củ cải đường để chiết xuất ít nhất 140 kg đường kính và 9 kg đường cát. Từ mỗi tấn mía có thể chiết xuất được 20 kg đường kính và 0,6 kg đường cát. Từ mỗi tấn củ cải đường có thể chiết xuất được 10 kg đường kính và 1,5 kg đường cát. Gọi số tấn mía cần dùng là \(x\) và số tấn củ cải đường cần dùng là \(y\). Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn mía và không quá 9 tấn củ cải đường. Một hệ điều kiện giữa \(x\) và \(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \le 140\\0,6x + 1,5y \le 9\end{array} \right.\);
B
\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y > 140\\0,6x + 1,5y > 9\end{array} \right.\);
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Giá trị của \(\cos 150^\circ \) là
A
\(\frac{1}{2}\)
B
\(-\frac{1}{2}\)
C
\(\frac{\sqrt{3}}{2}\)
D
\(-\frac{\sqrt{3}}{2}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây sai?
A
\({\rm{sin}}\alpha \) và \(\cot \alpha \) cùng dấu;
B
Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cot}}\alpha \) mang dấu âm;
C
Tích \({\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \) mang dấu dương;
D
\({\rm{sin}}\alpha \) và \(\tan \alpha \) cùng dấu.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị của biểu thức \(A = {\sin ^2}52^\circ + {\sin ^2}47^\circ + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \) là
A
– 1;
B
1;
C
0;
D
2.
Câu 9
Xem chi tiết →Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 3;\,BC = 7;\,AC = 5\). Số đo góc \(A\) là
A
\(30^\circ \);
B
\(60^\circ \);
C
\(120^\circ \);
D
\(150^\circ \).
Câu 10
Xem chi tiết →Cho tứ giác \(ABCD\), số các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tứ giác là
A
4;
B
6;
C
8;
D
12.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi