Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x = 1\)” là mệnh đề nào sau đây?
A
“\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ne 1\)”;
B
“\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} + x = 1\)”;
C
“\(\forall x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ne 1\)”;
D
“\(\exists x \in \mathbb{N},{x^2} + x \ge 1\)”.
Câu 2
Xem chi tiết →Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11;\,\,13;\,\,17} \right\}\). Tập hợp nào dưới đây là một tập con của tập hợp \(A\)?
A
\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);
B
\(N = \left\{ {2;\,\,3;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\);
C
\(P = \left\{ {5;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}\);
D
\(Q = \left\{ {3;\,\,5;\,\,7;\,\,17} \right\}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 1;\,\,4} \right],B = \left[ {0;\,\,6} \right)\). Khi đó \(A\backslash B\) là tập hợp nào sau đây?
A
\(\left[ { - 1;\,\,0} \right)\);
B
\(\left[ { - 1;\,\,0} \right]\);
C
\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);
D
\(\left( {4;\,\,6} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Bạn Hồng có một khoản tiền tiết kiệm trong heo đất là 2 triệu đồng. Trong đợt ủng hộ trẻ em mồ côi, Hồng lấy ra \(x\) tờ tiền mệnh giá 50 nghìn đồng và \(y\) tờ tiền mệnh giá 100 nghìn đồng để trao tặng. Một bất phương trình mô tả điều kiện ràng buộc đối với \(x\) và \(y\) là
A
\(x + 2y > 40\);
B
\(x + 2y = 40\);
C
\(x + 2y \le 40\);
D
\(x + 2y < 400\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Hệ bất phương trình nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 5\\2x - 5y < 9\end{array} \right.\);
B
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2y > 3\\x - y \le 9\end{array} \right.\);
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2xy > 2\\x - 5y < 3\end{array} \right.\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x + {y^2} < 2\\x - y < 1\end{array} \right.\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
\(\sin 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
B
\(\cos 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
C
\(\tan 120^\circ = \sqrt 3 \);
D
\(\cot 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 5\sqrt 5 ,\,AC = 5\sqrt 2 ,\,AB = 5\). Số đo góc \(A\) là
A
\(60^\circ \);
B
\(45^\circ \);
C
\(30^\circ \);
D
\(135^\circ \).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Cho ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt. Có tất cả bao nhiêu véctơ khác vectơ – không có điểm đầu, điểm cuối là hai điểm trong ba điểm \(A\), \(B\), \(C\)?
A
3;
B
4;
C
5;
D
6.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?
A
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \);
B
\(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \);
C
\(\overrightarrow {DA} - \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {CD} \);
D
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tam giác \(ABC\). Vị trí của điểm \(M\)sao cho \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \) là
A
\(M\) trùng \(C\);
B
\(M\) là đỉnh thứ tư của hình bình hành \(ABCM\);
C
\(M\) trùng \(B\);
D
\(M\) là đỉnh thứ tư của hình bình hành \(ABMC\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi