Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {x - 1} }}\) là
A
\(D = \left[ {1; + \infty } \right)\).
B
\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).
C
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
D
\(D = \left( { - \infty ;\,1} \right)\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có bảng xét dấu như hình dưới đây. Tìm khẳng định đúng?

A
\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
B
\(f\left( x \right) = 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
C
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
D
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - x + 1} = \sqrt {{x^2} + 2x + 4} \) là
A
\(S = \left\{ 1 \right\}\).
B
\(S = \left\{ { - 1} \right\}\).
C
\(S = \left\{ 0 \right\}\).
D
\(S = \emptyset \).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(\Delta :2x - y + 2024 = 0\) có một véc tơ pháp tuyến là
A
\(\overrightarrow{n} = (1; 2)\)
B
\(\overrightarrow{n} = (2; -1)\)
C
\(\overrightarrow{n} = (2; 1)\)
D
\(\overrightarrow{n} = (-2; -1)\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình nào sau đây là phương trình của một đường tròn?
A
\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).
B
\(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).
C
\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).
D
\({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Đường Elip \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) có độ dài trục lớn bằng
A
8.
B
10.
C
2.
D
12.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có \(5\) bạn nam và \(3\) bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp các bạn vào một hàng ngang?
A
\(15\).
B
\(8\).
C
\(8!\).
D
\(7!\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tâm đi từ nhà của mình đến nhà Huyền, cùng Huyền đi đến nhà Linh chơi. Biết từ nhà Tâm đến nhà Huyền có \(5\) con đường đi. Từ nhà Huyền đến nhà Linh có \(7\) con đường đi. Hỏi có bao nhiêu cách để Tâm đi đến nhà Linh mà phải đi qua nhà Huyền?
A
\(12\).
B
\(35\).
C
\(20\).
D
\(25\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khai triển nhị thức \({\left( {2x + y} \right)^5}\)ta được kết quả là:
A
\(2{x^5} + 10{x^4}y + 20{x^3}{y^2} + 20{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + {y^5}\).
B
\(32{x^5} + 10000{x^4}y{\rm{ }} + 80000{x^3}{y^2} + 400{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + {y^5}\).
C
\(32{x^5} + 16{x^4}y + 8{x^3}{y^2} + 4{x^2}{y^3} + 2x{y^4} + {y^5}\).
D
\(32{x^5} + 80{x^4}y + 80{x^3}{y^2} + 40{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + {y^5}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Kí hiệu \(P\left( A \right)\) là xác suất của biến cố \(A\) trong một phép thử. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai?
A
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).
B
\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right)\).
C
\(0 < P\left( A \right) < 1\).
D
\(0 \le P\left( A \right) \le 1\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi