Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
A
\(y = {x^4} - x + 5\).
B
\(y = \frac{1}{{{x^2}}}\).
C
\(y = - 2{x^2} + 7\).
D
\(y = 4{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + \frac{1}{x} - 6\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A
\(f\left( x \right) < 0\) khi và chỉ \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
B
\(f\left( x \right) < 0\) khi và chỉ \(x \in \left( {1;3} \right)\).
C
\(f\left( x \right) < 0\) khi và chỉ \(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).
D
\(f\left( x \right) < 0\) khi và chỉ\(x \in \left[ {1;3} \right]\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 1} = x - 1\) là:
A
0
B
2
C
1
D
Vô số
Câu 4
Xem chi tiết →Xác định \(a\) để hai đường thẳng \({d_1}:ax + 3y--4 = 0{\rm{ }}\)và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\) cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành.
A
\(a = 2\).
B
\(a = 1\).
C
\(a = --1\).
D
\(a = --2\).
Câu 5
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng \(Oxy,\) điểm \(I\left( {1\,;\, - 2} \right)\) là tâm đường tròn nào có phương trình dưới đây?
A
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1.\)
B
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1.\)
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1.\)
D
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 1.\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\) có độ dài trục bé bằng:
A
\(25\).
B
\(12\).
C
\(10\).
D
\(5\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Lớp 10A có 36 học sinh, lớp 10B có 35 học sinh. Có bao nhiêu cách cử một học sinh của lớp 10A hoặc của lớp 10B tham gia một công việc tình nguyện của đoàn thanh niên sắp diễn ra?
A
\(1260\).
B
\(36\).
C
\(35\).
D
\(71\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Có hai chiếc hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa \(4\) viên bi đỏ và \(3\) viên bi trắng, hộp thứ hai chứa \(5\) viên bi đỏ và \(3\) viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một viên. Có bao nhiêu cách lấy được \(2\) viên bi cùng màu?
A
\(45\).
B
\(14\).
C
\(29\).
D
\(120\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Tìm số hạng chứa \({x^5}\) trong khai triển \({\left( {{x^2} + \frac{1}{x}} \right)^4}\)
A
\( - 4{x^5}.\)
B
\(4\).
C
\(4{x^5}.\)
D
\(\frac{1}{{{x^4}}}\).
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một hộp đựng \(20\) viên bi được đánh số từ \(1\) đến \(20\). Lấy ba viên bi từ hộp trên rồi cộng số ghi trên đó lại. Hỏi có bao nhiêu cách lấy để kết quả thu được là một số chia hết cho\(3\)?
A
\(90\).
B
\(1200\).
C
\(384\).
D
\(1025\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi