Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai?
A
\(f\left( x \right) = 2x - 1\).
B
\(f\left( x \right) = {x^4} + 7x - 2024\).
C
\(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 10\).
D
\(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Tìm tất cả các giá trị của m để bất phương trình \({x^2} - 2\left( {{\mkern 1mu} m - 1{\mkern 1mu} } \right)x + 4m + 8 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)
A
\(\left[ \begin{array}{l}m > 7\\m < - 1\,\end{array} \right.\).
B
\(\left[ \begin{array}{l}m \ge 7\\m \le - 1\,\end{array} \right.\).
C
\(- 1 \le m \le 7\).
D
\(- 1 < m < 7\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = 2x + 1\)có tập nghiệm là :
A
\(\left\{ {1 - \sqrt 3 ;1 + \sqrt 3 } \right\}\).
B
\(\left\{ {1 - \sqrt 3 } \right\}\).
C
\(\left\{ {1 + \sqrt 3 } \right\}\)
D
\(\emptyset \).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho đường \(\left( d \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 3 - 4t}\end{array}\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(\left( d \right)\)?
A
\(\overrightarrow a = \left( {1;2} \right)\).
B
\(\overrightarrow a = \left( { - 1;3} \right)\).
C
\(\overrightarrow a = \left( {2; - 4} \right)\).
D
\(\overrightarrow a = \left( { - 1;2} \right)\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua \(M\left( {2; - 3} \right)\) có phương trình là:
A
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = \sqrt {52} \).
B
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\).
C
\({x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 57 = 0\).
D
\({x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 39 = 0\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tọa độ các tiêu điểm của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) là
A
\({F_1} = \left( { - \sqrt {13} ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt {13} ;0} \right)\).
B
\({F_1} = \left( {0; - \sqrt {13} } \right);{F_2} = \left( {0;\sqrt {13} } \right)\).
C
\({F_1} = \left( {0; - \sqrt 5 } \right);{F_2} = \left( {0;\sqrt 5 } \right)\).
D
\({F_1} = \left( { - \sqrt 5 ;0} \right);{F_2} = \left( {\sqrt 5 ;0} \right)\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Một tổ có \(6\) học sinh nữ và \(8\) học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?
A
\(28\).
B
\(48\).
C
\(14\).
D
\(8\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu cách xếp \(3\) học sinh nam và \(4\) học sinh nữ theo hàng ngang?
A
\(7! = 5040\).
B
\(144\).
C
\(2880\).
D
\(480\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Khai triển \({\left( {x + 2y} \right)^5}\) thành đa thức ta được kết quả sau
A
\({x^5} + 10{x^4}y + 40{x^3}{y^2} + 80{x^2}{y^3} + 80x{y^4} + 32{y^5}\).
B
\({x^5} + 10{x^4}y + 40{x^3}{y^2} + 40{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + 2{y^5}\).
C
\({x^5} + 10{x^4}y + 40{x^3}{y^2} + 80{x^2}{y^3} + 40x{y^4} + 32{y^5}\).
D
\({x^5} + 10{x^4}y + 20{x^3}{y^2} + 20{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + 2{y^5}\).
Câu 10
Xem chi tiết →
Gieo một con súc sắc cân đối, đồng chất một lần. Xác suất xuất hiện mặt hai chấm là
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{1}{3}\).
C
\(\frac{1}{6}\).
D
\(\frac{1}{4}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi