Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - x + 3}}\) là
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - x + 3}}\) là
A
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\);
B
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);
C
\(\emptyset \);
D
\(\mathbb{R}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số bậc hai có đồ như sau:

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
A
\(x = \frac{3}{2}\);
B
\(y = - \frac{7}{2}\);
C
\(y = 1\);
D
\(x = - \frac{7}{2}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tam thức \(f(x) = {x^2} - 8x + 7\). Với giá trị \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây thì hàm số không âm?
A
\(\left( { - 7;\,2} \right)\)
B
\(\left[ {7;\,9} \right)\)
C
\(\left[ {1;\,7} \right]\)
D
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nghiệm của phương trình: \(\sqrt {2x - 3} = x - 3\)là:
A
\(x = 2\);
B
\(x = 2\) hoặc \(x = 6\);
C
\(x = 6\);
D
Phương trình vô nghiệm.
Câu 5
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng nào dưới đây không có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\)?
A
\(x + 2y = 9\);
B
\( - 3x - 6y + 7 = 0\);
C
\(x - 2y - 19 = 0\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương trình đường thẳng \(d:3x - 4y = 2\) có phương trình tham số là:
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\)
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\)
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = 3t\end{array} \right.\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(B\left( {9; - 7} \right)\). Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là
A
\(2x - y - 10 = 0\);
B
\(x - y - 6 = 0\);
C
\(x - y + 4 = 0\);
D
\(2x - y + 5 = 0\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:2y = x\) là
A
\(\left( {2;\,\,1} \right)\);
B
\(\left( {1; - 2} \right)\);
C
\(\left( {1;2} \right)\);
D
\(\left( {2; - 1} \right)\).
Câu 9
Xem chi tiết →Công thức tính khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) là
A
\(d\left( {M;\Delta } \right) = \left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|\);
B
\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {a + b} }}\);
C
\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\);
D
\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3;\,\,4} \right),\,B\left( { - 2;\,\,0} \right),\,C\left( {1;7} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là
A
\(G\left( {2;\,11} \right)\);
B
\(G\left( {1;\,\frac{{11}}{2}} \right)\);
C
\(G\left( {\frac{2}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\);
D
\(G\left( {2;\frac{{11}}{3}} \right)\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi