Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;\,b} \right)\) nếu:
A
\(\forall {x_1},{x_2} \in \left( {a;\,\,b} \right),\,\,{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\);
B
\(\forall {x_1},{x_2} \in \left( {a;\,\,b} \right),\,\,{x_1} = {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\);
C
\(\forall {x_1},{x_2} \in \left( {a;\,\,b} \right),\,\,{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\);
D
\(f\left( a \right) < f\left( b \right)\).
Câu 2
Xem chi tiết →
Hàm số bậc hai nào dưới đây có trục đối xứng \(x = 6\)?
A
\(y = - \frac{3}{2}{x^2} + 9x\);
B
\(y = - \frac{1}{2}{x^2} + 6x\);
C
\(y = {x^2} + 12x + 2\);
D
\(y = - {x^2} + 6x\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 6x - 5\,\,\)có bảng xét dấu như sau

\(x\)

\( - \infty \)

\(1\)

\(5\)

\( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

\( - \)

0

+

0

\( - \)

Mệnh đề nào sau đây đúng ?
A
\(f\left( x \right) > 0,\,\,\forall \,x \in \left( { - \infty \,;\,1} \right) \cup \,\,\left( {5\,;\, + \infty } \right)\);
B
\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {1;\,\,5} \right)\);
C
\(f\left( x \right) < 0,\,\,\forall \,x \in \left( { - \infty \,;\,1} \right) \cup \,\,\left( {5\,;\, + \infty } \right)\);
D
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Câu 4
Xem chi tiết →
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 1} = \sqrt {x + 2} \) bằng
A
\(1\);
B
\( - \frac{1}{2}\);
C
\(2\);
D
\(\frac{1}{2}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho phương trình đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\). Đường thẳng \(d\) đi qua điểm nào dưới đây?
A
\(H\left( {2;\,\,3} \right)\);
B
\(K\left( { - 4;\,\,5} \right)\);
C
\(I\left( { - 4;\,\,3} \right)\);
D
\(J\left( {2;\,\,5} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d:2x - \frac{1}{2}y + 4 = 0\). Hệ số góc \(k\) của đường thẳng \(d\) là
A
\(k = - 1\);
B
\(k = 2\);
C
\(k = 4\);
D
\(k = - \frac{1}{2}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\,\, - 4} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :x - 3y - 12 = 0\) là
A
\(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\);
B
\(\frac{{27\sqrt {10} }}{{10}}\);
C
\(\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\);
D
\(\frac{3}{2}\).
Câu 8
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( {2;\,\,3} \right)\). Đường thẳng \(AB\) có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 4t\end{array} \right.\);
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\);
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - 4t\end{array} \right.\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường thẳng \({d_1}\) có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} \), đường thẳng \({d_2}\)có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} \). Nếu đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với đường thẳng \({d_2}\)thì
A
\(\overrightarrow {{u_1}} \) không cùng phương với \(\overrightarrow {{u_2}} \)
B
\(\overrightarrow {{u_1}} \cdot \overrightarrow {{u_2}} = 0\)
C
\(\overrightarrow {{u_1}} \) và \(\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương
D
\(\overrightarrow {{u_1}} \) và \(\overrightarrow {{u_2}} \) trùng nhau
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai đường thẳng \({d_1}:x - 4y + 1 = 0\) và \({d_2}:2x - y - 7 = 0\) cắt nhau tại điểm \(M\). Tọa độ điểm \(M\) là
A
\(\left( {\frac{{29}}{7};\,\frac{9}{7}} \right)\);
B
\(\left( { - \frac{{29}}{7}; - \,\frac{9}{7}} \right)\);
C
\(\left( {\frac{{27}}{7};\,\frac{5}{7}} \right)\);
D
\(\left( { - \frac{{27}}{7}; - \,\frac{5}{7}} \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi