Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\);
B
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);
C
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\);
D
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Parabol \(\left( P \right):{\rm{ }}y = - 2{x^2} - 6x + 3\)có hoành độ đỉnh là
A
\(x = - 3\);
B
\(x = \frac{3}{2}\);
C
\(x = - \frac{3}{2}\);
D
\(x = 3\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tìm tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\).
A
\(S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);
B
\(S = \mathbb{R}\);
C
\(S = \left( {2; + \infty } \right)\);
D
\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính tổng \(S\)tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)
A
\(0\);
B
\(1\);
C
\(2\);
D
\(4\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), vectơ nào là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\)?
A
\(\overrightarrow n \left( {2; 1} \right)\)
B
\(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right)\)
C
\(\overrightarrow n \left( { - 1; 2} \right)\)
D
\(\overrightarrow n \left( {1; 2} \right)\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;2} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\) là vectơ chỉ phương là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 4 + 2t\end{array} \right.\);
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{R})\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là
A
\(4x - 5y - 7 = 0\);
B
\(4x + 5y - 17 = 0\);
C
\(4x - 5y - 17 = 0\);
D
\(4x + 5y + 17 = 0\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 1} \right),B\left( { - 6;2} \right)\) là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 2t\end{array} \right.\);
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\);
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 6 - t\end{array} \right.\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(d:\,x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?
A
\(x + 2y + 1 = 0\);
B
\(2x - y = 0\);
C
\( - x + 2y + 1 = 0\);
D
\( - 2x + 4y - 1 = 0\);
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) tới đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) là:
A
\(d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {0.x + 0.y + c} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2}} }}\);
B
\(d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{a.0 + b.0 + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\);
C
\(d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\);
D
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \left| {a.0 + b.0 + c} \right|\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi