Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1
Xem chi tiết →
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây sai?
A
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\);
B
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\);
C
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\);
D
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Parabol \(y = - {x^2} + 2x + 3\) có phương trình trục đối xứng là
A
\(x =- 1\);
B
\(x = 2\);
C
\(x = 1\);
D
\(x =- 2\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({x^2} - 4 > 0\) là
A
\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);
B
\(S = \left( { - 2;2} \right)\);
C
\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\);
D
\(S = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)
A
\(1\);
B
\(2\);
C
\(3\);
D
\(4\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\) là:
A
\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\);
B
\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\);
C
\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\);
D
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).
Câu 6
Xem chi tiết →
Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {2;5} \right)\) là vectơ chỉ phương là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.\);
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\).
Câu 7
Xem chi tiết →
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\) ;
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\) ;
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\) ;
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =- 9 - 2t\end{array} \right.\).Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là
A
\(2x + y - 1 = 0\);
B
\( - 2x + y - 1 = 0\);
C
\(x + 2y + 1 = 0\);
D
\(2x + 3y - 1 = 0\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Kết luận nào đúng về hai đường thẳng \({d_1}:7x - 3y + 6 = 0\) và \({d_2}:2x - 5y - 4 = 0\)?
A
\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;
B
\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau;
C
\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau;
D
\({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai đường thẳng \({d_1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({d_2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\). Khi đó góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng được xác định thông qua công thức
A
\(\cos \left( \alpha \right) = \,\frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + a_2^2} .\sqrt {b_1^2 + b_2^2} }}\);
B
\(\cos \left( \alpha \right)\, = \frac{{\left| {{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2} .\sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} }}\);
C
\(\cos \left( \alpha \right) = \,\frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\);
D
\(\cos \left( \alpha \right) = \,\frac{{{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi