Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).
A
\(P = \sqrt x \).
B
\(P = {x^{\frac{1}{8}}}\).
C
\(P = {x^{\frac{2}{9}}}\).
D
\(P = {x^2}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hàm số \(y = {\log _5}\left( {4x - {x^2}} \right)\) có tập xác định là
A
\(D = \left( {0;\,4} \right)\).
B
\(D = \mathbb{R}\).
C
\(D = \left( { - \infty ;\,0} \right) \cup \left( {4;\, + \infty } \right)\) .
D
\(D = \left( {0;\, + \infty } \right)\) .
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(CD\) bằng:
A
\(45^\circ \).
B
\(60^\circ \).
C
\(30^\circ \).
D
\(90^\circ \).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\); tam giác ABC đều cạnh \(a\) và \(SA = a\) (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).


A
\({60^{\rm{o}}}\).
B
\({45^{\rm{o}}}\).
C
\({135^{\rm{o}}}\).
D
\({90^{\rm{o}}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương\(ABCD.A'BC'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\).
A
\(45^\circ \)
B
\(60^\circ \)
C
\(30^\circ \)
D
\(90^\circ \)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\frac{{6a}}{7}\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?
A
\(\frac{{12a}}{7}\).
B
\(\frac{{3a}}{7}\).
C
\(\frac{{4a}}{7}\).
D
\(\frac{{6a}}{7}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho khối tứ diện \(ABCD\) có \(AB\), \(AC\), \(AD\) đôi một vuông góc và \(AB = AC = 2a\), \(AD = 3a\). Thể tích \(V\) của khối tứ diện đó là:
A
\(V = {a^3}.\)
B
\(V = 3{a^3}.\)
C
\(V = 2{a^3}.\)
D
\(V = 4{a^3}.\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trên giá sách có các quyển vở không nhãn xếp cạnh nhau với bề ngoài, khối lượng và kích thước giống hệt nhau, trong đó có 5 quyển ghi môn Toán, 5 quyển ghi môn Ngữ Văn và 3 quyển ghi môn Tiếng Anh. Lấy ngẫu nhiên hai quyển vở. Xét các biến cố:
\(M\) : "Trong hai quyển vở được lấy, chỉ có 1 quyển ghi môn Tiếng Anh";
\(N\) : "Trong hai quyển vở được lấy, chỉ có 1 quyển ghi môn Ngữ Văn".
Khi đó, biến cố giao của hai biến cố \(M\) và \(N\) là:
\(M\) : "Trong hai quyển vở được lấy, chỉ có 1 quyển ghi môn Tiếng Anh";
\(N\) : "Trong hai quyển vở được lấy, chỉ có 1 quyển ghi môn Ngữ Văn".
Khi đó, biến cố giao của hai biến cố \(M\) và \(N\) là:
A
Hai quyển vở được lấy ghi cùng một môn.
B
Hai quyển vở được lấy ghi hai môn khác nhau.
C
Trong hai quyển vở được lấy, một quyển ghi môn Tiếng Anh và một quyển ghi môn Ngữ Văn.
D
Hai quyển vở được lấy có ít nhất một quyển ghi môn Tiếng Anh.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất 2 viên bi được chọn cùng màu là:
A
\(P(X) = \frac{5}{{18}}\).
B
\(P(X) = \frac{5}{8}\).
C
\(P(X) = \frac{7}{{18}}\).
D
\(P(X) = \frac{7}{8}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Có hai hộp đựng bi. Hộp I có 9 viên bi được đánh số \(1,2,3 \ldots ..,9\). Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số chẵn ở hộp II là \(3/10\). Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số chẵn là:
A
\(P = \frac{2}{{18}}\)
B
\(P = \frac{2}{{19}}\).
C
\(P = \frac{5}{{18}}\).
D
\(P = \frac{2}{{15}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi