Lớp 11Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 02

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho\(a\) là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \) viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là ?
A
\({a^{\frac{5}{6}}}\).
B
\({a^{\frac{7}{6}}}\).
C
\({a^{\frac{4}{3}}}\).
D
\({a^{\frac{6}{7}}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây ?



Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây ? (ảnh 1)

A
\(y = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\).
B
\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).
C
\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).
D
\(y = {3^x}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(CD \bot AB\).
B
\(AC \bot BD\).
C
\(BC \bot AD\).
D
\(BC \bot CD\).
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \(E\), \(M\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC\) và \(SA\), \(\alpha \) là góc tạo bởi đường thẳng \(EM\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Giá trị của \(\tan \alpha \) bằng
A
\(2\).
B
\(\sqrt 3 \).
C
\(1\).
D
\(\sqrt 2 \).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt đáy. \(AH\), \(AK\) lần lượt là đường cao của tam giác \(SAB\), \(SAD\). Mệnh đề nào sau đây là sai?
A
\(BC \bot AH\).
B
\(SA \bot AC\).
C
\(HK \bot SC\).
D
\(AK \bot BD\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(SC\). Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào?
A
\(IO\).
B
\(IA\).
C
\(IC\).
D
\(IB\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SD = \frac{{3a}}{2}\), hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Tính theo \(a\) thể tích khối chóp \(S.ABCD\).
A
\(\frac{{{a^3}}}{2}\).
B
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
C
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).
D
\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tung đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố "Có ít nhất hai lần xuất hiện mặt sấp" và \(B\) là biến cố "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa". Tìm số phần tử của biến cố hợp \(A \cup B\)
A
3
B
4
C
7
D
8
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai cầu thủ sút phạt đền. Mỗi người đá 1 lần với xác suất ghi bàn tương ứng là 0,8 và 0,7 . Tính xác suất để có ít nhất 1 cầu thủ ghi bàn.
A
0,42
B
0,94
C
0,234
D
0,9
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Các chữ số \(1,6,9\) được sắp theo thứ tự ngẫu nhiên để tạo ra một số có 3 chữ số. Tìm xác suất để số này là số chính phương.
A
\(\frac{2}{3}\).
B
\(\frac{1}{6}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\(\frac{1}{2}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi