Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}\), với \(x\) là số thực dương.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}\), với \(x\) là số thực dương.
A
\(P = {x^{\frac{1}{{12}}}}\).
B
\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).
C
\(P = {x^{\frac{2}{3}}}\).
D
\(P = {x^{\frac{2}{7}}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị (hình bên) là đồ thị của hàm số nào ?


A
\(y = {\log _2}x + 1\).
B
\(y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\).
C
\(y = {\log _3}x\).
D
\(y = {\log _3}\left( {x + 1} \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
B
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.
C
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.
D
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì song song với đường thẳng còn lại.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Tìm số đo của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).
A
\({45^{\rm{o}}}\).
B
\({30^{\rm{o}}}\).
C
\({90^{\rm{o}}}\).
D
\({60^{\rm{o}}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
B
Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
C
Mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
D
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài cạnh bằng \(10\). Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ADD'A'} \right)\) và \(\left( {BCC'B'} \right)\).
A
\(\sqrt {10} \).
B
\(100\).
C
\(10\).
D
\(5\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABC\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = 2a\), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng
A
\(6{a^3}\)
B
\({a^3}\)
C
\(3{a^3}\)
D
\(2{a^3}\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một hộp kín có 10 quả bóng màu xanh, 12 quả bóng màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 2 quả bóng. Gọi \(A\) là biến cố "Hai quả lấy ra cùng màu" và \(B\) là biến cố "Có ít nhất một quả màu xanh". Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về cặp biến cố \(A\) và \(B\) ?
A
Hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập
B
Hai biến cố A và B là hai biến cố đối nhau
C
Hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc
D
Hai biến cố A và B không độc lập
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Minh và Hùng cùng thực hiện hai thí nghiệm độc lập với nhau, xác suất thành công của Minh là 0,45 , xác suất thành công của Hùng là 0,68 . Đề được tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học toàn quốc, học sinh đó phải thành công tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Vậy khả năng cả hai bạn được tham gia cuộc thi là bao nhiêu?
A
\(P(X) = 0,306\).
B
\(P(X) = 0,176\).
C
\(P(X) = 0,144\).
D
\(P(X) = 0,374\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 7 là:
A
\(P = \frac{7}{{36}}\).
B
\(P = \frac{7}{{23}}\).
C
\(P = \frac{1}{6}\).
D
\(P = \frac{5}{{36}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi