Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Với mọi số thực dương a, b, x, y và a, b khác 1, mệnh đề nào sau đây sai?
A
\({\log _b}a.{\log _a}x = {\log _b}x\)
B
\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _b}x\)
C
\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\)
D
\({\log _a}\frac{1}{x} = -{\log _a}x\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{ - x}}\) là
A
\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).
B
\(S = \left( { - \infty ;1} \right)\).
C
\(S = \left( {1; + \infty } \right)\).
D
\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là
A
\(90^\circ \).
B
\(60^\circ \).
C
\(30^\circ \).
D
\(45^\circ \).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 6 \) (hình vẽ). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tính \(\sin \alpha \) ta được kết quả là:


A
\(\frac{1}{{\sqrt {14} }}\).
B
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
C
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
D
\(\frac{1}{5}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?
A
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
B
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
C
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
D
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa \(SC\) và \(AB\) biết rằng \(SO = a\) và vuông góc với mặt đáy của hình chóp.
A
\(a\).
B
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).
C
\(\frac{{2a}}{5}\).
D
\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\), thể tích của khối chóp là \(V\). Khẳng định nào sau đây đúng ?
A
\(V = \frac{2}{3}{a^3}\).
B
\(V = 2{a^3}\).
C
\(V = \frac{1}{3}{a^3}\).
D
\(V = {a^3}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Cho biết hai biến cố \(A\): "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”, \(B\) : "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa". Khi đó số phần tử của biến cố \(A \cap B\) bằng:
A
4
B
2
C
8
D
7
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập. Khi đó \(P(AB)\) bằng:
A
\(P(A) - P(B)\).
B
\(P(A) + P(B)\).
C
\(P(A) \cdot P(B)\).
D
\([1 - P(A)][1 - P(B)]\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp có 5 viên bi màu đen, 4 viên bi màu trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ chiếc hộp đó. Tìm xác suất để chọn được 2 viên bi cùng màu.
A
\(\frac{1}{4}\).
B
\(\frac{4}{9}\).
C
\(\frac{1}{9}\).
D
\(\frac{5}{4}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi