Lớp 11Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 07

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Đặt \(a = {\log _5}3\). Tính theo \(a\) giá trị của biểu thức \({\log _9}1125\).
A
\({\log _9}1125 = 1 + \frac{3}{{2a}}\).
B
\({\log _9}1125 = 2 + \frac{3}{a}\).
C
\({\log _9}1125 = 2 + \frac{2}{{3a}}\).
D
\({\log _9}1125 = 1 + \frac{3}{a}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương trình \({2^{x - 1}} = 8\) có nghiệm là
A
\(x = 4\).
B
\(x = 1\).
C
\(x = 3\).
D
\(x = 2\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = 2OC\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Góc giữa \(OG\) và \(AB\) bằng:
A
\({75^0}\).
B
\({45^0}\).
C
\({60^0}\).
D
\({90^0}\).
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh \(AB = a\), \(AD = \sqrt 3 a\). Cạnh bên \(SA = a\sqrt 2 \) và vuông góc mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)bằng:
A
\(75^\circ \).
B
\(60^\circ \).
C
\(45^\circ \).
D
\(30^\circ \).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(I\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right) \cdot \)
B
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SIA} \right) \cdot \)
C
\(\left( {SDC} \right) \bot \left( {SAI} \right) \cdot \)
D
\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right) \cdot \)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = a\), \(AA' = 2a\). Tính khoảng cách từ điểm \(A\)đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\)
A
\(2\sqrt 5 a\).
B
\(\frac{{2\sqrt 5 a}}{5}\).
C
\(\frac{{\sqrt 5 a}}{5}\).
D
\(\frac{{3\sqrt 5 a}}{5}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA\, = \,a\), \(OB\, = \,2a\), \(OC\, = \,3a\). Thể tích của khối tứ diện \(OABC\) bằng
A
\(V = \frac{2a^3}{3}\).
B
\(V = \frac{a^3}{3}\).
C
\(V = 2a^3\).
D
\(V = a^3\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Cho biết hai biến cố \(A\): "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”, \(B\) : "Có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa". Khi đó số phần tử của biến cố \(A \cup B\) bằng:
A
4
B
2
C
8
D
7
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P(A) = 0,3;P(B) = 0,4\) và \(P(AB) = 0,2\). Xác suất để \(A\) hoặc \(B\) xảy ra bằng:
A
0,3 .
B
0,4.
C
0,6 .
D
0,5 .
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất. Gọi \(X\) là biến cố: " Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”. Xác suất của \(X\) bằng:
A
\(\frac{1}{5}\).
B
\(\frac{1}{4}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\(\frac{1}{2}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi