Lớp 11Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 08

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất

Cho các số dương \(a\),\(b\), \(c\), và \(a \ne 1\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\({\log _a}b + {\log _a}c = {\log _a}\left( {b + c} \right)\).
B
\({\log _a}b + {\log _a}c = {\log _a}\left| {b - c} \right|\).
C
\({\log _a}b + {\log _a}c = {\log _a}\left( {bc} \right)\).
D
\({\log _a}b + {\log _a}c = {\log _a}\left( {b - c} \right)\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{\pi }{4}}}\left( {x + 1} \right) > {\log _{\frac{\pi }{4}}}\left( {2x - 5} \right)\) là
A
\(\left( { - 1;6} \right)\) .
B
\(\left( {\frac{5}{2};6} \right)\).
C
\(\left( { - \infty ;6} \right)\).
D
\(\left( {6; + \infty } \right)\).
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của \(CD\), \(N\) là điểm trên \(AD\) sao cho \(BN\) vuông góc với \(AM\). Tính tỉ số \(\frac{{AN}}{{AD}}\).
A
\(\frac{1}{4}\).
B
\(\frac{1}{3}\).
C
\(\frac{1}{2}\).
D
\(\frac{2}{3}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = BC = a\), \(BB' = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).
A
\(45^\circ \).
B
\(30^\circ \).
C
\(60^\circ \).
D
\(90^\circ \).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\)đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
B
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
C
\(\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
D
\(\left( {SBA} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), \(ABCD\) là hình thang vuông có đáy lớn \(AD\) gấp đôi đáy nhỏ \(BC\), đồng thời đường cao \(AB = BC = a\). Biết \(SA = a\sqrt 3 \), khi đó khoảng cách từ đỉnh \(B\) đến đường thẳng \(SC\) là.
A
\(a\sqrt {10} \).
B
\(2a\).
C
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
D
\(\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp đựng 70 tấm thẻ, đánh số từ 1 đến 70 . Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Kí hiệu \(a\) là số ghi trên thẻ. Gọi \(A\) là biến cố: "\(a\) là ước của 28", \(B\) là biến cố: "\(a\) là ước của 70". Tính số phần tử của biến cố \(A \cap B\)
A
4
B
6
C
8
D
7
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(a\), cạnh bên \(SB\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(SB = 2a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\).
A
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).
B
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
C
\(\frac{{3{a^3}}}{4}\).
D
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của chúng lần lượt là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{1}{3}\). Xác suất để mục tiêu bị trúng đạn là:
A
\(\frac{1}{4}\).
B
\(\frac{5}{{12}}\).
C
\(\frac{1}{2}\).
D
\(\frac{7}{{12}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lớp học có 100 sinh viên, trong đó có 40 sinh viên giỏi môn Tiếng Anh; 30 sinh viên giỏi môn Tin học và 20 sinh viên giỏi cả môn Tiếng Anh và Tin học. Sinh viên nào giỏi ít nhất một trong hai môn sẽ được thêm điểm trong kết quả học tập của học kì. Chọn ngẫu nhiên một trong các sinh viên trong lớp, xác suất để sinh viên đó được tăng điểm là:
A
\(\frac{3}{{10}}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{2}{5}\).
D
\(\frac{3}{5}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi