Lớp 11Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 09

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Với \(a\) và \(b\) là các số thực dương. Biểu thức \({\log _a}\left( {{a^2}b} \right)\) bằng
A
\(2 - {\log _a}b\).
B
\(2 + {\log _a}b\).
C
\(1 + 2{\log _a}b\).
D
\(2{\log _a}b\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {{x^2} - x - 6} \right) > 0\) là
A
\(\left( \frac{1 - \sqrt{29}}{2}; -2 \right) \cup \left( 3; \frac{1 + \sqrt{29}}{2} \right)\)
B
\(\left( -2; 3 \right)\)
C
\(\left( -\infty; -2 \right) \cup \left( 3; +\infty \right)\)
D
\(\left( \frac{1 - \sqrt{29}}{2}; \frac{1 + \sqrt{29}}{2} \right)\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tìm khẳng định sai ?
A
\(AD \bot SC\).
B
\(SC \bot BD\).
C
\(SA \bot BD\).
D
\(SO \bot BD\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a\), \(AD = a\). \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. \(SA = a\sqrt 3 \). Cosin của góc giữa \(SC\) và mặt đáy bằng:
A
\(\frac{{\sqrt 5 }}{4}\).
B
\(\frac{{\sqrt 7 }}{4}\).
C
\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
D
\(\frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = a\),

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

,

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2)

. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AD\), \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BM\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SMB} \right)\).
B
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
C
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SMB} \right)\).
D
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh là \(a > 0\). Khi đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \(AB'\) và \(BC'\) là
A
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
B
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
C
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).
D
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
A
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\).
B
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}\).
C
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).
D
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3, \ldots \), 19,20; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Xét các biến cố:

\(A\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2";

\(B\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5";

\(C\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 5";

\(D\) : "Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ".

Biến cố \(C\) là biến cố hợp của:
A
Biến cố B và biến cố D.
B
Biến cố A và biến cố D.
C
Biến cố A và biến cố B.
D
Biến cố A và biến cố D hoặc biến cố B và biến cố D.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba xạ thủ bắn vào mục tiêu một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là 0,\(6;0,7;0,8\). Xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng là:
A
0,188 .
B
0,024 .
C
0,976 .
D
0,812 .
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là số chẵn bằng:
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{1}{4}\).
C
\(\frac{3}{4}\).
D
\(\frac{1}{3}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi