Lớp 11Thi cuối kỳ 2

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho các số thực dương $x$, $a$, $b$. Khẳng định nào dưới đây đúng
A
\((x^a)^b = x^{ab}\)
B
\((x^a)^b = x^{a+b}\)
C
\((x^a)^b = x^{b/a}\)
D
\((x^a)^b = x^{a^b}\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho $a\,,\,b > 0$. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A
\(\ln(a+b) = \ln a + \ln b\)
B
\(\ln(ab) = \ln a \cdot \ln b\)
C
\(\ln(a^b) = b \cdot \ln a\)
D
\(\ln(ab) = \ln a + \ln b\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình ${\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - 1}} \geqslant 128$ là
A
\(\left[ {\frac{1}{8}\,;\, + \infty } \right)\)
B
\(\left( { - \infty \,;\,\,\frac{8}{3}} \right]\)
C
\(\left( { - \infty \,;\,\, - \frac{{10}}{3}} \right]\)
D
\(\left( { - \infty \,;\, - \frac{4}{3}} \right]\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A¢B¢C¢D¢. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A
A'C' vuông góc với BB'.
B
A'C' vuông góc với BD.
C
A'C' song song với AC.
D
A'C' vuông góc với DD'.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy\(ABC\)là tam giác cân tại\(A,\) cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(M\)là trung điểm \(BC,\)\(J\) là trung điểm \(BM.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
BC vuông góc với (SAC)
B
BC vuông góc với (SAJ)
C
BC vuông góc với (SAM)
D
BC vuông góc với (SAB)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AC\), \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {IHB} \right)\)
B
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\)
C
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)
D
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét phép thử gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi $A$ là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và $B$ là biến cố “Lần thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm”.

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
A
A và B là hai biến cố xung khắc.
B
A ∪ B là biến cố “Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm”.
C
A ∩ B là biến cố “Cả hai lần đều xuất hiện mặt 6 chấm”.
D
A và B là hai biến cố độc lập.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho phép thử có không gian mẫu $\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}$. Cho biến cố $A = \left\{ {1;2;4;5} \right\}$, biến cố $B = \left\{ {2;3;5;6} \right\}$. Biến cố $A \cup B$bằng
A
{1; 2; 3; 4; 5; 6}
B
{2; 5}
C
{1; 2; 4; 5}
D
{2; 3; 5; 6}
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho phép thử có không gian mẫu $\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}$. Cho biến cố $A = \left\{ {1;2;4;5} \right\}$, biến cố $B = \left\{ {2;3;5;6} \right\}$. Biến cố $A \cap B$bằng
A
{1; 2; 3; 4; 5; 6}
B
{2; 5}
C
{1; 2; 4; 5}
D
{2; 3; 5; 6}
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Một hộp đựng $10$ tấm thẻ cùng loại được đánh số từ $1$ đến $10$. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi $A$ là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn”, $B$ là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”. Số phần tử biến cố $A$ hợp $B$ là
A
10
B
5
C
4
D
3

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi