Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho \(a\) là một số thực dương khác 1. Với mọi số nguyên \(m,\,n\,\)thỏa mãn \(n \ne 0\),mệnh đề nào sau đây đúng?
A
\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}\).
B
\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m + n}}\).
C
\({a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\).
D
\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho số dương a,b với \(a \ne 1\). Ta có \({\log _a}b = \alpha \) khi nào?
A
\({b^\alpha } = 2a\).
B
\({a^\alpha } = 2b\).
C
\({b^\alpha } = a\).
D
\({a^\alpha } = b\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\). Tính \(P = {\log _a}({b^2}{c^3})\).
A
\(P = 31\).
B
\(P = 13\).
C
\(P = 30\).
D
\(P = 108\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?
A

B

C

D

Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {13 - {x^2}} \right) \ge 2\) là
A
\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2: + \infty } \right)\).
B
\(\left( { - \infty ;2} \right]\).
C
\(\left( {0;2} \right]\).
D
\(\left[ { - 2;2} \right]\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1\) là
A
\(( - \infty ;0)\).
B
\((0; + \infty )\).
C
\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).
D
\(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D\) bằng
A
\(90^\circ .\)
B
\(45^\circ .\)
C
\(60^\circ .\)
D
\(30^\circ .\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Mặt phẳng \((ABCD)\)vuông góc mặt phẳng nào dưới đây?


A
\((A'B'BA)\).
B
\((A'B'C'D')\).
C
\((A'B'CD)\).
D
\((ABC'D')\) .
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(CD\) và \(AA'\)là


A
\(BB'\).
B
\(AD\).
C
\(CA\).
D
\(CC'.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy ( hình vẽ ). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) là


A
\(\widehat {SBC}\).
B
\(\widehat {SBD}\).
C
\(\widehat {SAB}\).
D
\(\widehat {SBA}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi