Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(\int\limits_0^3 {f(x){\rm{d}}x} = a\), \(\int\limits_2^3 {f(x){\rm{d}}x} = b\). Khi đó \(\int\limits_0^2 {f(x){\rm{d}}x} \) bằng:
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(\int\limits_0^3 {f(x){\rm{d}}x} = a\), \(\int\limits_2^3 {f(x){\rm{d}}x} = b\). Khi đó \(\int\limits_0^2 {f(x){\rm{d}}x} \) bằng:
A
\(a - b\).
B
\(b - a\).
C
\(a + b\).
D
\( - a - b\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {3^x}\), \(y = 0\),\(x = 0\),\(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A
\(S = \int\limits_0^2 {{3^x}} dx\).
B
\(S = \pi \int\limits_0^2 {{3^{2x}}} dx\).
C
\(S = \pi \int\limits_0^2 {{3^x}} dx\).
D
\(S = \int\limits_0^2 {{3^{2x}}} dx\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz,\)mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2y - z + 1 = 0\) đi qua điểm nào dưới đây?
A
\(M\left( { - 1;0;0} \right)\)
B
\(N\left( {0; - 2;0} \right)\).
C
\(P\left( {1; - 2;1} \right)\).
D
\(Q\left( {1;2; - 1} \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 5}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?
A
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;4; - 1} \right)\).
B
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 5;2} \right)\).
C
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;5; - 2} \right)\).
D
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3;4;1} \right)\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1},{\Delta _2}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\). Góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng
A
A. \(0^\circ \).
B
B. \(90^\circ \).
C
\(3^\circ \).
D
\(45^\circ \).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), gọi \((P)\) là mặt phẳng chứa trục \(Ox\) và vuông góc với mặt phẳng \((Q):x + y + z - 3 = 0\). Mặt phẳng \((P)\)có một vectơ pháp tuyến là:
A
\(\overrightarrow n = (0; 1; 1)\)
B
\(\overrightarrow n = (0; -1; 1)\)
C
\(\overrightarrow n = (1; 0; 1)\)
D
\(\overrightarrow n = (0; 2; 1)\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), Phương trình nào là phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;\,0;\,5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {4;\,2;\,5} \right)\).
A
\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 5}}{5}.\)
B
\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 5}}{5}.\)
C
\(\frac{{x - 4}}{4} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 5}}{5}.\)
D
\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 5}}{4}.\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {2\,;\,1;\,2} \right)\), bán kính bằng \(3\) là
A
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 3\).
B
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 3\).
C
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\).
D
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}\,:\,\,\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và \({d_2}\,:\,\,\,\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \({d_1}\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm nào sau đây?
A
\(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\).
B
\(Q\left( {0;\,1;\,2} \right)\).
C
\(P\left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\).
D
\(N\left( {0;\,1;\,1} \right)\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;0} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z = 0\);\(\left( Q \right):2x - z + 1 = 0\). Đường thẳng đi qua \(A\) song song với \(\left( P \right)\)và \(\left( Q \right)\) có phương trình là
A
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\).
B
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{1}\).
C
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{z}{2}\).
D
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{2}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi