Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho tập hợp \(A = \left[ { - 3;5} \right]\). Viết lại tập hợp \(A\) bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng.
Cho tập hợp \(A = \left[ { - 3;5} \right]\). Viết lại tập hợp \(A\) bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng.
A
\(A = \left\{ {x \in \mathbb{N} | - 3 \le x \le 5} \right\}\)
B
\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R} | - 3 < x < 5} \right\}\)
C
\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R} | - 3 \le x \le 5} \right\}\)
D
\(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z} | - 3 \le x \le 5} \right\}\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các câu sau, cầu nào là mệnh đề đúng?
A
Nếu \(a \ge b\) thì \({a^2} \ge {b^2}\).
B
Nếu một tam giác có một góc bằng \(60^\circ\) thì tam giác đó đều.
C
Nếu bạn tự tin thì bạn thành công.
D
Nếu \(a\) chia hết cho \(9\) thì \(a\) chia hết cho \(3\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tìm cặp số là nghiệm của bất phương trình \( - x + 3y - 2 > 0\)
A
\(\left( {0;0} \right)\).
B
\(\left( { - 1;2} \right)\).
C
\(\left( {3;1} \right)\).
D
\(\left( {1;1} \right)\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 8\\3x - y > 3\end{array} \right.\) ?
A
\(\left( {2;3} \right)\)
B
\(\left( {4;1} \right)\)
C
\(\left( {1; - 1} \right)\)
D
\(\left( {0;4} \right)\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hãy viết lại tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\) dưới dạng liệt kê.
A
\(X = \left\{ 1 \right\}\).
B
\(X = \emptyset \).
C
\(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).
D
\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Tam giác \(ABC\) có \(BC = \sqrt 5 \), \(AC = 3\) và \(\cot C = 2\). Tính cạnh \(AB\)
A
\(6\)
B
\(2\sqrt{10}\)
C
\(\sqrt{2}\)
D
\(\frac{9}{5}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Tam giác \(ABC\) vuông ở \(A\) và có \(BC = 2AC\). Tính \(\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} ).\)
A
\(\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} ) = \frac{1}{2}\).
B
\(\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} ) = - \frac{1}{2}\).
C
\(\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} ) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
D
\(\cos (\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} ) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình vẽ nào sau đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(2x - 3y - 6 \le 0\) (miền không tô đậm kể cả bờ)?


A
H2
B
H4
C
H3
D
H1
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho \({\rm{cos}}\alpha \;{\rm{ = }}\;\frac{{ - 2}}{5}\left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\). Khi đó \(\tan \alpha \) bằng
A
\(\frac{{\sqrt {21} }}{5}\).
B
\( - \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).
C
\( - \frac{{\sqrt {21} }}{2}\).
D
\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {1;\;3;\;5;\;7} \right\}\) và \(Y = \left\{ {5;\;6;\;7;\;8} \right\}\). Tập hợp \(X \cup Y\) bằng tập hợp nào sau đây?
A
\(\left\{ {5;\;7} \right\}\).
B
\(\left\{ {1;\;3;\;5;\;6;\;7;\;8} \right\}\).
C
\(\left\{ {1;\;3;\;7} \right\}\).
D
\(\left\{ {1;\;3;\;5;\;7} \right\}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi