Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho mệnh đề: “Nếu \(a + b < 2\) thì một trong hai số \(a\) hoặc \(b\) nhỏ hơn 1”. Mệnh đề này có thể được phát biểu lại bằng cách nào sau đây?
A
“Điều kiện đủ để một trong hai số a hoặc b nhỏ hơn 1 là \(a + b < 2\)”
B
“Điều kiện đủ để \(a + b < 2\) là một trong hai số \(a\) hoặc \(b\) nhỏ hơn 1”
C
“Điều kiện cần và đủ để \(a + b < 2\) là một trong hai số a hoặc b nhỏ hơn 1”
D
“Điều kiện cần và đủ để một trong hai số \(a\) hoặc \(b\) nhỏ hơn 1 là \(a + b < 2\)”
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho mệnh đề P:"∀x∈ℝ:x2=x".Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề \(P\).
A
P¯: "∃x∈ℝ: x^2 = x"
B
P¯: "∃x∈ℝ: x^2 ≠ x"
C
P¯: "∃x∈ℕ: x^2 ≠ x"
D
P¯: "∀x∈ℚ: x^2 = x"
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các mệnh đề sau đây:
\(\left( I \right):\) Nếu tam giác \(ABC\) đều thì \(AB = AC.\)
\(\left( {II} \right):\) Nếu \(a + b\) là số chẵn thì \(a\) và \(b\) là các số chẵn.
\(\left( {III} \right):\) Nếu tam giác \(ABC\) có tổng hai góc bằng \(90^\circ \) thì tam giác \(ABC\) vuông cân.
Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
\(\left( I \right):\) Nếu tam giác \(ABC\) đều thì \(AB = AC.\)
\(\left( {II} \right):\) Nếu \(a + b\) là số chẵn thì \(a\) và \(b\) là các số chẵn.
\(\left( {III} \right):\) Nếu tam giác \(ABC\) có tổng hai góc bằng \(90^\circ \) thì tam giác \(ABC\) vuông cân.
Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
A
0.
B
3.
C
2.
D
\(1\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây là mệnh đề?
A
Dịch covid thật khủng khiếp!;
B
Số \(3\) là số may mắn của tôi;
C
Trái Đất là một hành tinh trong hệ mặt trời;
D
Hố đen vũ trụ thật bí ẩn.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 2 \le x < 11} \right.} \right\}\) bằng tập hợp nào dưới đây?
A
\(A = \left[ { - 2\,;\,11} \right)\);
B
\(A = \left[ { - 2\,;\,10} \right]\);
C
\(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\);
D
\(A = \left( { - 2\,;\,11} \right]\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Cho \(x\) là một phần tử của tập hợp \(A\). Cách viết nào sau đây là đúng?
A
\(x \subset A\);
B
\(\left\{ x \right\} \in A\);
C
\(x \in A\);
D
\(A \subset \left\{ x \right\}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z},\left| {x - 1} \right| - 5 \le 1} \right\}\). Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập hợp \(M\)?
A
8
B
14
C
Vô số
D
13
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Gọi \(M\) là giá trị lớn nhất và \(m\) là giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;\,y} \right) = 4x - 3y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 3\\x - y \le 5\\y \le 5\end{array} \right.\) được biểu diễn bởi hình vẽ sau:

Giá trị \(M - m\) bằng

Giá trị \(M - m\) bằng
A
\(2\);
B
\(4\);
C
\(48\);
D
\(25\).
Câu 9
Xem chi tiết →Cho \(A\) và \(B\) là hai tập hợp khác rỗng. Phát biểu nào dưới đây là sai?
A
\(\left( {A \cap B} \right) \subset B\);
B
\(\left( {A\backslash B} \right) \subset B\);
C
\(B \subset \left( {A \cup B} \right)\)
D
\(\left( {B\backslash A} \right) \subset B\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A
\(x - {12^2}y > 7\);
B
\(3x + 4{y^2} \le 7\);
C
\(\frac{2}{x} - 7y > 90\)
D
\(xy \ge - 9\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi