Lớp 10Thi giữa kỳ 2

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các bảng sau, bảng nào có giá trị \(y\) là hàm số của giá trị \(x\) ?
A
Bảng có các cặp (x, y) là (1, 23), (2, 35), (3, 2), (4, 34), (3, 1). Vì x=3 cho hai giá trị y khác nhau nên không phải hàm số.
B
Bảng có các cặp (x, y) là (1, 23), (2, 35), (3, 24), (2, 13), (5, 15). Vì x=2 cho hai giá trị y khác nhau nên không phải hàm số.
C
Bảng có các cặp (x, y) là (1, 23), (2, 35), (3, 2), (4, 34), (13, 34). Mỗi giá trị x chỉ cho duy nhất một giá trị y.
D
Bảng có các cặp (x, y) là (1, 23), (2, 35), (3, 2), (2, 24), (1, 45). Vì x=1 và x=2 đều cho hai giá trị y khác nhau nên không phải hàm số.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho bảng giá trị như sau biểu thị một hàm số \(y = ax + b\).

\(x\)

1

2

3

4

5

\(y\)

– 2

1

4

7

10

Công thức hàm số đó là
A
\(y = - 2x\);
B
\(y = x - 3\);
C
\(y = 3x + 5\);
D
\(y = 3x - 5\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới.

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới. Khẳng định nào sau đây là đúng ? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\);
B
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);
C
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3;4} \right)\);
D
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{4x - 2}}\) là
A
\(\left[ {2; + \infty } \right)\);
B
\(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\);
C
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);
D
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = 4{x^5} - 5\), giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là
A
123;
B
124;
C
126;
D
127.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai ?
A
\(y = 5x + 12\);
B
\(y = {x^2} - 4x + 1\);
C
\(y = 15\);
D
\(y = {x^3} - {x^2}\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ?
A
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 1)

;
B
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 2)

;
C
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 3)

;
D
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai ? (ảnh 4)

.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Đồ thị hàm số bậc hai\(y = 3{x^2} + 6x - 4\) có trục đối xứng là
A
\(x = - 1\);
B
\(x = 1\);
C
\(y = - 1\);
D
\(y = 1\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khoảng nghịch biến của hàm số bậc hai \(y = - {x^2} - 5x + 6\) là
A
\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\);
B
\(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\);
C
\(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right)\);
D
\(\left( { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Xác định parabol\(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có trục đối xứng \(x = 2\) và đi qua hai điểm \(A\left( {0;6} \right)\) và \(B\left( {1;9} \right)\).
A
\(y = - {x^2} + 4x + 6\);
B
\(y = - {x^2} - 5x + 6\);
C
\(y = - {x^2} - 2x + 6\);
D
\(y = {x^2} + 4x + 6\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi