Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Hàm số mô tả sự phụ thuộc của số tiền \(y\) (đồng) phải chi trả và số bút \(x\) (cái) cần mua của bạn Lan với giá tiền một chiếc bút là 5000 đồng là
A
\(y = 5000x\);
B
\(y = 5000 + x\);
C
\(x = 5000y\);
D
\(y = 5x\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi bảng dưới:
\(x\)
– 1
– 2
1
1,5
\(y\)
3
5
3
2
Giá trị hàm số tại \(x = 1,5\) là
\(x\)
– 1
– 2
1
1,5
\(y\)
3
5
3
2
Giá trị hàm số tại \(x = 1,5\) là
A
3;
B
2;
C
5;
D
1.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bởi hình dưới:

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ?

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ?
A
\(\left( {1;\,\,3} \right)\);
B
\(\left( {0;\,\,1} \right)\);
C
\(\left( {3;\, + \infty } \right)\);
D
\(\left( { - \infty ;\,\,0} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {4 - 2x} \) là
A
\(D = \left( { - \infty ;0} \right)\);
B
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);
C
\(D = \left( { - \infty ;2} \right)\);
D
\(D = \left( { - \infty ;2} \right]\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Giá trị của hàm số \(y = 6x - 3{x^3} + 2023\) tại \(x = 0\) là
A
2023;
B
2022;
C
0;
D
1.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hàm số nào sau đây không phải là hàm số bậc hai ?
A
\(y = 6{x^2} - {x^3} + 20\);
B
\(y = {x^2} - 3x + 23\);
C
\(y = {x^2} - 4\);
D
\(y = {x^2} - x\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Khẳng định nào về đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\) là đúng ?
A
Đồ thị là một đường thẳng;
B
Đồ thị là một đường parabol có bề lõm hướng lên trên;
C
Đồ thị là một đường parabol có bề lõm hướng xuống dưới;
D
Đồ thị song song với trục hoành.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Trục đối xứng của đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\) là
A
\(y = \frac{{ - b}}{{2a}}\);
B
\(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\);
C
\(y = \frac{b}{{2a}}\);
D
\(x = \frac{b}{{2a}}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} - 2x + 5\) là
A
\(\frac{1}{4}\);
B
\( - \frac{1}{4}\);
C
\(\frac{{19}}{4}\);
D
\( - \frac{{19}}{4}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {4;5} \right)\) và \(C\left( {7;9} \right)\) là
A
\(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{{13}}{{18}}x + \frac{1}{9}\);
B
\(y = f\left( x \right) = \frac{{18}}{{11}}{x^2} - \frac{3}{{18}}x - \frac{{11}}{9}\);
C
\(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{18}}{x^2} - \frac{{13}}{{18}}x + \frac{{11}}{9}\);
D
\(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{{13}}{{18}}x + \frac{{11}}{9}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi