Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?
A
\(3x + 4y = 10\);
B
\(\sqrt {x - 1} + y = 6\);
C
\(y = \sqrt {{x^2} - 2} \);
D
\(3{x^2} - 2{y^2} = 0\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số dưới dạng bảng như sau:
\(x\)
0
1
2
3
4
\(y\)
0
1
4
9
16
Giá trị của hàm số \(y\) tại \(x = 3\) là
\(x\)
0
1
2
3
4
\(y\)
0
1
4
9
16
Giá trị của hàm số \(y\) tại \(x = 3\) là
A
9;
B
4;
C
3;
D
16.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
A
\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\);
B
\(\left( {1;\,\,2} \right)\);
C
\(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\);
D
\(\left( {0;\,\,3} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập hợp \(D = \left( { - \infty ;\,\,3} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\) là tập xác định của hàm số nào sau đây?
A
\(y = \left\{ \begin{array}{l}3x - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 3\\7 - 2x - {x^2}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 3\end{array} \right.\);
B
\(y = \frac{{1 + \sqrt {{x^2} + 1} }}{{x - 3}}\);
C
\(y = \frac{{4x - 1}}{{\sqrt {x - 3} }}\);
D
\(y = \frac{{x - 3}}{3}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 11x - 6\). Chọn phương án sai.
A
\(f\left( 3 \right) = 0\);
B
\(f\left( 2 \right) = 0\);
C
\(f\left( { - 4} \right) = - 24\);
D
\(f\left( 1 \right) = 0\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai?
A
\(y = 2x - 1\);
B
\(y = - {x^2} + {2^3}x - 5\);
C
\(y = {\left( {{x^2}} \right)^2} + 2{x^2} - 2\);
D
\(y = {3^2}x + 51\).
Câu 7
Xem chi tiết →Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A
\(a < 0,\,\,b < 0,\,c < 0\);
B
\(a < 0,\,\,b = 0,\,c < 0\);
C
\(a > 0,\,\,b > 0,\,c < 0\);
D
\(a < 0,\,\,b > 0,\,c < 0\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Đỉnh của \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\) được xác định bởi công thức nào?
A
\(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\)
B
\(I\left( { - \frac{b}{a};\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\)
C
\(I\left( {\frac{b}{a};\,\frac{\Delta }{{4a}}} \right)\)
D
\(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\, - \frac{\Delta }{{2a}}} \right)\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hàm số nào sau đây đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{3}{4}\)?
A
\(y = 4{x^2} - 3x + 1\);
B
\(y = - {x^2} + 3x + 1\);
C
\(y = - {x^2} + \frac{3}{2}x + 1\);
D
\(y = {x^2} - \frac{3}{2}x + 1\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + 2\), biết rằng parabol đó đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,\,5} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,\,8} \right)\). Parabol đó có phương trình là
A
\(y = {x^2} - 4x + 2\);
B
\(y = - {x^2} + 2x + 2\);
C
\(y = 2{x^2} + x + 2\);
D
\(y = 2{x^2} + x + 1\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi