Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho bảng dưới đây mô tả đại lượng \(y\) là hàm số của đại lượng \(x\).
\(x\)
0
1
3
5
7
\(y\)
– 2 019
– 4 036
– 20 100
– 51 844
– 98 500
Tập giá trị của hàm số trên là
\(x\)
0
1
3
5
7
\(y\)
– 2 019
– 4 036
– 20 100
– 51 844
– 98 500
Tập giá trị của hàm số trên là
A
{0; 1; 3; 5; 7}
B
\(\mathbb{R}\)
C
\(\mathbb{R}\setminus \{0; 1; 3; 5; 7\}\)
D
{-98 500; -51 844; -20 100; -4 036; -2 019}
Câu 2
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,2} \right)\);
B
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);
C
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\);
D
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập xác định của hàm số \(y = \left( {2x - 3} \right)\sqrt {3 - 2x} + \frac{1}{{x - 1}}\) là
A
\(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);
B
\(D = \left( {1;\,\,\frac{3}{2}} \right]\);
C
\(D = \left( { - \infty ;\,\,\frac{3}{2}} \right]\backslash \left\{ 1 \right\}\);
D
\(D = \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?
A
\(I\left( {0;\,\,1} \right)\);
B
\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);
C
\(I\left( {\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);
D
\(I\left( {\frac{1}{3};\,\, - \frac{2}{3}} \right)\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0,\,\,b < 0,\,\,c > 0\) thì đồ thị của nó có dạng
A

;
B

;
C

;
D

.
Câu 6
Xem chi tiết →Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau:

Phương trình của parabol này là

Phương trình của parabol này là
A
\(y = {x^2} - 2x - 1\);
B
\(y = {x^2} + 2x - 2\);
C
\(y = 2{x^2} - 4x - 2\);
D
\(y = {x^2} + 2x - 1\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.
A
\(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai;
B
\(f\left( x \right) = {3^2}x + 4\) là tam thức bậc hai;
C
\(f\left( x \right) = {2^3}x + {4^2}x + 10\) là tam thức bậc hai;
D
\(f\left( x \right) = {\left( {2{x^2}} \right)^2} - 5{x^2} + 7\) là tam thức bậc hai.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\). Khi đó
A
\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);
B
\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);
C
\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);
D
\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập nghiệm của bất phương trình \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\) là
A
\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right]\);
B
\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\);
C
\(S = \left[ {1;\,\,4} \right]\);
D
\(S = \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}} = 2x - 1\) là
A
\(S = \left\{ 1 \right\}\);
B
\(S = \left\{ { - \frac{3}{7};\,1} \right\}\);
C
\(S = \left\{ { - \frac{3}{7}} \right\}\);
D
\(S = \emptyset \).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi