Môn thi
Ngữ văn
Thời gian
50 phút
Số câu
7
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Ngữ liệu chung
Ngữ liệu chung
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THUẬT HỨNG (BÀI 5)
Đến trường đào mận(1) ngạt chăng thông
Quê cũ ưa làm chủ cúc thông(2)
Sầu nặng/ Thiếu Lăng(3) biên đã bạc
Hứng nhiều/Bắc Hải(4) chén chưa không
Mai chăng bẻ, thương cành ngọc(5)
Trúc nhặt vun, tiếc cháu rồng(6)
Bui một tấc lòng ưu ái(7) cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(Thơ văn Nguyễn Trãi, Tuyển chọn Phan Sĩ Tấn,
Trần Thanh Đạm, NXB Giáo dục 1980, tr.41-42)
Chú thích:
(1) đào mận: nơi quyền quý.
(2) cúc thông: là những loại cây thanh cao tượng trưng cho cuộc sống của người ở ẩn.
(3) Thiếu Lăng: tên hiệu của nhà thơ Đỗ Phủ, nhà thơ yêu nước, thương dân ở đời Đường.
(4) Bắc Hải: tên hiệu của Khổng Dung, nhà thơ đời Hán muốn dẹp loạn nhưng không thành công, tìm khuây khỏa trong chuyện làm thơ và uống rượu.
(5) cành ngọc: hoa mai nở, nhìn như một cành xâu đầy chuỗi ngọc.
(6) cháu rồng: người xưa gọi măng là long tôn (cháu rồng).
(7) ưu ái: yêu nước, thương dân.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THUẬT HỨNG (BÀI 5)
Đến trường đào mận(1) ngạt chăng thông
Quê cũ ưa làm chủ cúc thông(2)
Sầu nặng/ Thiếu Lăng(3) biên đã bạc
Hứng nhiều/Bắc Hải(4) chén chưa không
Mai chăng bẻ, thương cành ngọc(5)
Trúc nhặt vun, tiếc cháu rồng(6)
Bui một tấc lòng ưu ái(7) cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(Thơ văn Nguyễn Trãi, Tuyển chọn Phan Sĩ Tấn,
Trần Thanh Đạm, NXB Giáo dục 1980, tr.41-42)
Chú thích:
(1) đào mận: nơi quyền quý.
(2) cúc thông: là những loại cây thanh cao tượng trưng cho cuộc sống của người ở ẩn.
(3) Thiếu Lăng: tên hiệu của nhà thơ Đỗ Phủ, nhà thơ yêu nước, thương dân ở đời Đường.
(4) Bắc Hải: tên hiệu của Khổng Dung, nhà thơ đời Hán muốn dẹp loạn nhưng không thành công, tìm khuây khỏa trong chuyện làm thơ và uống rượu.
(5) cành ngọc: hoa mai nở, nhìn như một cành xâu đầy chuỗi ngọc.
(6) cháu rồng: người xưa gọi măng là long tôn (cháu rồng).
(7) ưu ái: yêu nước, thương dân.
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →(0,5 điểm) Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
Nhập đáp án:
...
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →(0,5 điểm) Dựa vào nội dung bài thơ Thuật hứng (số 5), hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
...
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →(1,0 điểm) Nêu hiệu quả nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thực của bài thơ Thu hứng.
...
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →(1,0 điểm) Hai dòng thơ: "Bui một tấc lòng ưu ái cũ/ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông" gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi?
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →(1,0 điểm) Theo anh/chị, cách ứng xử "Quê cũ ưa làm chủ cúc thông" có phù hợp với cuộc sống hiện nay không? Vì sao?
...
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →II. Viết (6,0 điểm)
(2,0 điểm) Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích 4 câu thơ sau trong bài "Bảo kính cảnh giới" (bài 43) của Nguyễn Trãi:
Mai chăng bẻ, thương cành ngọc
Trúc nhặt vun, tiếc cháu rồng
Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(2,0 điểm) Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích 4 câu thơ sau trong bài "Bảo kính cảnh giới" (bài 43) của Nguyễn Trãi:
Mai chăng bẻ, thương cành ngọc
Trúc nhặt vun, tiếc cháu rồng
Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
...
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn luận về vấn đề sau: Người khôn ngoan học từ lỗi sai của người khác.
...
Hiển thị 7 trên 7 câu hỏi