Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho biểu thức \(P = \sqrt {{x^3}} \), với \(x > 0\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho biểu thức \(P = \sqrt {{x^3}} \), với \(x > 0\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A
\(P = {x^{\frac{3}{2}}}\).
B
\(P = {x^3}\).
C
\(P = {x^{\frac{3}{4}}}\).
D
\(P = x\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Tập xác định của hàm số \(y = \,{\log _3}(3x + 1)\) là
A
A. \(\mathbb{R}\)
B
B. \(\left[ { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\)
C
C. \(\left( { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\backslash {\rm{\{ }}0\} \)
D
D. \(\left( { - \frac{1}{3}; + \infty } \right)\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Nghiệm của phương trình \({\log _5}\left( {3x} \right) = 2\) là
A
\(x = 25\).
B
\(x = \frac{32}{3}\).
C
\(x = 32\).
D
\(x = \frac{25}{3}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{5}} \right)^{x - 2}} \ge {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2}\)là
A
\(\left[ {4; + \infty } \right)\)
B
\(\left( { - \infty ;\,4} \right]\)
C
\(\left( {4; + \infty } \right)\)
D
\(\left( { - \infty ;4} \right)\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) và điểm \(O\). Qua \(O\) có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với \(\Delta \)?
A
\(1\).
B
\(3\).
C
Vô số.
D
\(2\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA = a\sqrt 2 \) và \(SA\) vuông góc mặt phẳng đáy. Góc giữa cạnh bên \(SC\) với đáy bằng
A
\(60^\circ \)
B
\(30^\circ \)
C
\(45^\circ \)
D
\(90^\circ \)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),\) tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), kết luận nào sau đây sai?
A
A. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
B
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
C
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
D
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)bằng
A
\(AC'\).
B
\(AB'\).
C
\(AD'\).
D
\(AA'\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi là số lượng vi khuẩn ban đầu và \(N(t)\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) giờ thì ta có: \(N(t) = {N_0} \cdot {e^{r\,t}}\) trong đó \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ. Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn lên đến 1 triệu con.
A
A. \(14,7\).
B
\(14,5\).
C
\(14,6\).
D
\(14,8\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người gửi ngân hàng \(100\) triệu đồng, kì hạn \(1\) năm, thể thức lãi kép, với lãi suất \(7,2\% \)Hỏi nếu không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi thì tối thiểu sau bao nhiêu năm người gửi có được \(165\) triệu đồng? Biết rằng nếu rút trước kì hạn thì không được tính lãi trong kì hạn đó.
A
9 năm
B
6 năm
C
8 năm
D
7 năm
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi