Lớp 11Thi giữa kỳ 1

Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

19

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm là
A
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \).
B
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.\).
C
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\).
D
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các dãy số sau, dãy nào là 1 cấp số cộng?
A
1, 3, 5, 8, 10
B
2, 5, 8, 11, 14
C
2, -4, 8, -16, 32
D
1, 5, 3, 6, 9
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
A
\(\cos 2a = 2\cos^2 a - 1\)
B
\(\cos 2a = 1 - 2\cos^2 a\)
C
\(\cos 2a = 1 - 2\sin^2 a\)
D
\(\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Số đo góc \(105^\circ \)đổi sang rađian bằng
A
\(\frac{9\pi}{12}\)
B
\(\frac{7\pi}{12}\)
C
\(\frac{5\pi}{12}\)
D
\(\frac{5\pi}{8}\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Giả sử \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right),\,\,b \subset \left( \alpha \right)\). Khi đó
A
A. \(a,\,\,b\) chéo nhau.
B
B. \(a,\,\,b\) cắt nhau.
C
C. \(a{\rm{//}}b\) hoặc \(a,\,\,b\) chéo nhau.
D
D. \(a{\rm{//}}b\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
A
\(\cos 150^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}\)
B
\(\sin 150^\circ = -\frac{1}{2}\)
C
\(\tan 150^\circ = -\frac{1}{\sqrt{3}}\)
D
\(\cot 150^\circ = \sqrt{3}\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \sin \frac{x}{{2019}}\)là
A
\(\mathbb{Z}\).
B
\(\mathbb{R}\).
C
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {2019} \right\}\).
D
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{{2019}}} \right\}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn khẳng định sai.
A
Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định được một và chỉ một mặt phẳng.
B
Qua ba điểm phân biệt xác định được một và chỉ một mặt phẳng.
C
Qua hai đường thẳng song song xác định được một và chỉ một mặt phẳng.
D
Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó xác định được một và chỉ một mặt phẳng.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = n\left[ {1 + {{\left( { - 1} \right)}^n}} \right]\). Số hạng \({u_7}\) bằng
A
0
B
-14
C
7
D
14
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?
A
\(AC\)
B
\(AD\)
C
\(BD\)
D
\(SC\)

Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi